vanban.org

Điều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh với Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh; của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan , đơn vị cấp Tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/06/2026
Đồng Tháp Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
20/06/202666/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh với Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh; của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan , đơn vị cấp Tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị

1. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh với Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh:

a) Ủy ban nhân dân Tỉnh chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định; đồng thời, các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua Ủy ban nhân dân Tỉnh cũng chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hoặc chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh tham mưu chuẩn bị những nội dung, vấn đề mà Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, đặc biệt là những lĩnh vực báo cáo, trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy (theo Quy chế làm việc của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh) cho chủ trương thực hiện;

c) Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, ủy quyền có thể tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh một số nội dung công việc theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này.

2. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị: 

a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh phải chủ động, tích cực phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân Tỉnh, Tòa án nhân dân Tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quy định tại quy chế phối hợp công tác và các quy định có liên quan; chủ động báo cáo, giải trình về những vấn đề mà các Ban của Hội đồng nhân dân Tỉnh quan tâm kiến nghị; nghiên cứu, giải quyết và trả lời chất vấn, giải trình đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội về những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý;

b) Ủy ban nhân dân Tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã; xem xét, giải quyết kiến nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.