vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành Tỉnh, địa phương trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/06/2026
Đồng Tháp Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
20/06/202666/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành Tỉnh, địa phương trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, tiến độ trình và phải có tờ trình chi tiết, cụ thể đối với các dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh phối hợp cơ quan thẩm định có trách nhiệm cử người đủ thẩm quyền, đủ năng lực tham gia trong quá trình soạn thảo đề án, dự thảo văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo; thực hiện công việc được giao, bảo đảm chất lượng, đúng thời hạn quy định.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh ban hành quy chế và tổ chức thực hiện việc gửi, nhận văn bản và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường điện tử tại sở, ngành Tỉnh, cơ quan, địa phương, bảo đảm thông tin, dữ liệu thông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn.

4. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thông báo rõ ràng nội dung cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trình trong trường hợp hồ sơ trình không đầy đủ theo quy định; nghiên cứu, lập phiếu trình giải quyết công việc để xử lý hồ sơ trình theo quy trình và thời hạn quy định tại Quy chế này. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh thẩm tra về trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý và tham mưu tổng hợp về nội dung (sau đây gọi là ý kiến thẩm tra); chịu trách nhiệm về nội dung thẩm tra.

5. Việc xử lý hồ sơ sau khi có ý kiến kết luận của chủ trì cuộc họp, hội nghị (ý kiến kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì cuộc họp, hội nghị):

a) Chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày có thông báo kết luận của chủ trì cuộc họp, hội nghị, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh phải hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách xem xét, ký ban hành đối với nội dung công việc đã được thống nhất thông qua;

b) Trường hợp nội dung công việc có ý kiến kết luận giao lại ngành tham mưu rà soát, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ, thì chậm nhất 05 ngày (trừ trường hợp đặc biệt: Nhiệm vụ cấp bách hoặc nội dung công việc mang tính chất phức tạp) kể từ ngày có thông báo kết luận của chủ trì cuộc họp, hội nghị, đơn vị chủ trì tham mưu nội dung công việc phải bổ sung và hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách xem xét.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh ký thừa lệnh một số loại văn bản, nội dung giao và ký thừa lệnh bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

7. Sở, ngành Tỉnh, địa phương có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, thông tin, dữ liệu trong quá trình xử lý hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định của Quy chế này và theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh.