Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/06/2026
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 8. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh với Đảng ủy Ủy ban nhân dân Tỉnh; của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan , đơn vị cấp Tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
Điều 9. Quan hệ công tác của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh với các sở, ngành Tỉnh
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh với chính quyền địa phương cấp xã
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 11. Các loại công việc trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 12. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành Tỉnh, địa phương trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 14. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 15. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 16. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh , Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh đề xuất
Điều 17. Quy trình xử lý văn bản qua hệ thống Phần mềm quản lý văn bản và điều hành (VNPT-IOFFICE)
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 18. Các loại chương trình công tác
Điều 19. Trách nhiệm của các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác
Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
Điều 21. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác
Điều 22. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP,
Điều 23. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 24. Các hình thức tổ chức cuộc họp, hội nghị
Điều 25. Phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 26. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 27. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 28. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 29. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 30. Công bố kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 31. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 32. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh , Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh với lãnh đạo địa phương, các sở, ngành Tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh
Điều 33. Họp giao ban h à ng tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 34. Các cuộc làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh , Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh với lãnh đạo địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc tại địa phương
Điều 35. Cuộc họp do Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 36. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO
Điều 37. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 40. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 41. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 42. Quy định về tiếp khách
Điều 43. Đi công tác địa phương, cơ sở
Điều 44. Đi công tác ngoài Tỉnh và nước ngoài
Chương VIII — TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Tỉnh
Điều 4. 9 . Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 50. Tổ chức tiếp công dân
Chương IX — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 5. 1 . Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 5. 2 . Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 5. 3 . Báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
Điều 54. Thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân Tỉnh cho Nhân dân
Điều 5. 5 . Thông tin đối ngoại
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy