vanban.org

Điều 36. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/06/2026
Đồng Tháp Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
20/06/202666/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh phải thu xếp tham dự đúng thành phần, đầy đủ thời gian các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc; trường hợp không tham dự hoặc vắng mặt một số thời gian hoặc cử người dự thay thì phải báo cáo và được người chủ trì đồng ý. Khi họp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thư ký phải tham dự suốt thời gian cuộc họp.

2. Đại biểu tham dự có trách nhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích phục vụ phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc.

3. Đối với các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc có nội dung bí mật nhà nước:

a) Phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung, thành phần, địa điểm, phương tiện, thiết bị, phương án bảo vệ và các quy định có liên quan khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Người tham dự có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì;

c) Đối với phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc bằng hình thức trực tuyến phải thực hiện bảo vệ đường truyền theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc không được đưa tin, truyền thông về các nội dung đang trong quá trình trao đổi, thảo luận, trừ trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc người chủ trì.