vanban.org

Điều 21. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/06/2026
Đồng Tháp Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
20/06/202666/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm:

a) Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh gửi công văn đề nghị các sở, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác vào chương trình công tác năm sau;

b) Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các sở, ngành Tỉnh, địa phương gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh văn bản chính thức đăng ký các đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo và các nội dung khác cần trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trong năm sau, trong đó xác định cụ thể chương trình công tác các tháng trong quý I. Yêu cầu đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác khi đăng ký phải thể hiện rõ: Tên gọi; căn cứ xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác; tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác: Mỗi đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác đăng ký cần thể hiện rõ sự cần thiết, định hướng nội dung, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, dự kiến tiến độ thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác, sản phẩm cuối cùng của đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác;

c) Trên cơ sở những yêu cầu, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và danh mục đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác đăng ký của các sở, ngành Tỉnh, địa phương, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân Tỉnh; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham gia ý kiến;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các cơ quan, đơn vị phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định việc trình Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm;

đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.

2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan, đơn vị phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau.

Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan, đơn vị gửi dự kiến chương trình công tác quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân Tỉnh (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 28 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Hàng tháng, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để xây dựng chương trình công tác tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân Tỉnh, có phân theo các lĩnh vực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh phải gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

4. Chương trình công tác tuần:

a) Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về xử lý đề án, công việc do các sở, ngành Tỉnh, địa phương trình và yêu cầu công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh xây dựng lịch công tác tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và đăng tải lên Cổng Thông tin điện tử Đồng Tháp vào thứ Sáu của tuần trước.

b) Các sở, ngành Tỉnh, địa phương khi có yêu cầu làm việc với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, phải đăng ký với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh và Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách khối chậm nhất vào thứ Tư của tuần trước.

5. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Tỉnh và các cơ quan liên quan để tham mưu xây dựng, điều chỉnh và tổ chức thực hiện chương trình công tác phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh.

6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh phải thông báo kịp thời cho các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan biết.