vanban.org

Điều 26. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/06/2026
Đồng Tháp Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
20/06/202666/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định nội dung, hình thức, thành phần khách mời, thời gian và chương trình phiên họp của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh thường kỳ hàng tháng được tổ chức trước ngày 05 của tháng sau, trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có nhiệm vụ:

a) Dự kiến nội dung, hình thức (trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến); thời gian, chương trình, thành phần tham dự họp, kịch bản điều hành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định;

b) Đôn đốc các cơ quan có liên quan gửi tài liệu phục vụ phiên họp;

c) Gửi giấy mời và tài liệu họp bằng văn bản điện tử qua hộp thư điện tử công vụ của Ủy ban nhân dân Tỉnh (trừ tài liệu mật được gửi bằng văn bản giấy) đến các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh và đại biểu chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi họp, trừ trường hợp đặc biệt; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, dự án, chương trình, kế hoạch, báo cáo… thu hồi tài liệu mật thuộc diện phải thu hồi sau khi kết thúc phiên họp;

d) Báo cáo thẩm tra về nội dung báo cáo, đề án, dự thảo trình ra phiên họp.

3. Các sở, ngành Tỉnh chủ trì đề án, chương trình, kế hoạch và các nội dung khác có nhiệm vụ:

a) Đề xuất nội dung đưa vào phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh thường kỳ, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh;

b) Chuẩn bị và gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu họp bằng văn bản điện tử đến Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh qua hộp thư điện tử công vụ của Ủy ban nhân dân Tỉnh (trừ tài liệu mật) chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi họp; đồng thời gửi văn bản giấy đến Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh theo yêu cầu;

c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý tài liệu mật gửi các đại biểu dự họp và thu hồi sau khi kết thúc phiên họp.