vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/06/2026
Đồng Tháp Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
20/06/202666/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 17 Luật số 72/2025/QH15 và nhiệm vụ, quyền hạn khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch quyết định; lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, có tính chiến lược trên tất cả lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

2. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng các Ủy viên Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân Tỉnh trước Hội đồng nhân dân Tỉnh, trước pháp luật và trước Nhân dân địa phương.

3. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh:

a) Quyết định, chỉ đạo xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc đề xuất, xây dựng chính sách trình Hội đồng nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định;

b) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ trình của sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân và được tổng hợp trong phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh được quy định tại Chương III của Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ trình của sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh;

c) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh, cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh;

d) Trực tiếp hoặc phân công, ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem xét trước khi quyết định;

đ) Trực tiếp cho ý kiến chỉ đạo giải quyết công việc trên hồ sơ trình, các báo cáo, tờ trình của sở, ngành Tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân; trên cơ sở đó, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý, hoàn tất hồ sơ theo quy định;

e) Trong trường hợp xét thấy cần thiết do tính chất cấp bách, phức tạp, nhạy cảm của công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc đã phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người được phân công, ủy quyền hoặc người có thẩm quyền phụ trách công việc biết về việc này;

g) Giao Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì họp, làm việc với Thủ trưởng hoặc đại diện lãnh đạo sở, ngành Tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành Tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định;

h) Trực tiếp cho ý kiến và phê duyệt đối với đề xuất tại phiếu trình, báo cáo của Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định tại Chương III của Quy chế này;

i) Quyết định hoặc cùng các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, địa phương trước khi trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, cơ quan có thẩm quyền;

k) Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; thay mặt Ủy ban nhân dân Tỉnh ký các văn bản của Ủy ban nhân dân Tỉnh (gồm văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính); ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh các văn bản của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trong phạm vi lĩnh vực, công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phân công; ủy quyền Thủ trưởng các sở, ngành Tỉnh ký một số văn bản hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, thay mặt Ủy ban nhân dân Tỉnh ký một số văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân Tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể;

l) Ủy quyền Ủy viên Ủy ban nhân dân Tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân Tỉnh trình đề án, dự án, dự thảo, báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh trước Hội đồng nhân dân Tỉnh và các cơ quan khác theo quy định, thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh;

m) Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương;

n) Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh vắng mặt và trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách theo quy định;

o) Khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh vắng mặt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh khác giải quyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh vắng mặt;

p) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trong một khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể. Việc ủy quyền phải bảo đảm đúng theo quy định tại Điều 14 Luật số 72/2025/QH15;

q) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết công việc thông qua: Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại địa phương, cơ sở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách thức khác.