Điều 15. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
1. Đối với hồ sơ, tài liệu, báo cáo, văn bản trình đầy đủ, đúng quy trình, thủ tục, đúng thẩm quyền xử lý thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh có ý kiến thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
2. Đối với hồ sơ, tài liệu, báo cáo, văn bản trình chưa đầy đủ, chưa đúng quy trình, thủ tục, không đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc chưa thực hiện quy định tại điểm d khoản 3 Điều 7 Quy chế này thì chậm nhất 03 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời gửi cơ quan trình để biết, phối hợp.
3. Đối với hồ sơ trình đã đúng quy trình, thủ tục, đúng thẩm quyền nhưng Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh thấy cần lấy thêm ý kiến cơ quan liên quan, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý như sau:
a) Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan liên quan, trong đó ghi rõ thời hạn trả lời. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn lấy ý kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định;
b) Trường hợp cần thiết, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì họp với các cơ quan liên quan để làm rõ các nội dung trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh. Sau khi kết thúc cuộc họp nhưng không quá 03 ngày làm việc, cơ quan trình phải phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh để hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý hồ sơ trình và có ý kiến vào phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh trình, trừ trường hợp đặc biệt. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh khi đi công tác, học tập, tham dự hội nghị… trong điều kiện có thể xử lý công việc trên phần mềm xử lý văn bản thì trực tiếp xử lý; trường hợp đặc thù không xử lý trên phần mềm xử lý văn bản phải báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xử lý hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh khác xử lý.
5. Quy trình giải quyết tiếp theo đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh, thực hiện theo quy định tại các khoản 6, khoản 7 Điều 14 Quy chế này.
6. Đối với vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh cho ý kiến vào phiếu trình giải quyết công việc và ký vào dự thảo văn bản nếu đồng ý. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh có ý kiến khác, sở, ngành Tỉnh chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo văn bản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, ký ban hành.
Trường hợp không cần thiết phải ban hành văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh dự thảo văn bản thông báo ý kiến, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh duyệt trước khi Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh ký ban hành để các sở, ngành Tỉnh, địa phương liên quan biết, thực hiện.
Đối với các văn bản của cơ quan, tổ chức mà Ủy ban nhân dân Tỉnh cần thông tin, triển khai chính sách (không thuộc nội dung cho chủ trương), lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản hoặc giao nhiệm vụ cho ngành chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh… Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh dự thảo văn bản, trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh ký ban hành (không phải thông qua Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh duyệt), gửi đến các sở, ngành Tỉnh, địa phương liên quan biết, thực hiện. Văn bản này có hiệu lực thi hành tương đương ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh.
7. Thời hạn chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ký văn bản hoặc cho ý kiến giải quyết công việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh phát hành và công khai văn bản theo quy định.
8. Đối với các công việc cụ thể, cần xử lý gấp hoặc những công việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp chỉ đạo, Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện trong thời gian nhanh nhất, không nhất thiết phải tuân theo quy trình trên đây.
9. Đối với quy trình có liên quan đến thủ tục hành chính đã được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành thì thời gian giải quyết không quá thời gian quy định của pháp luật chuyên ngành.