vanban.org

Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh với chính quyền địa phương cấp xã — Quyết định 60/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2026/QĐ-UBND · 06/06/2026
Đồng Tháp Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 25/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
20/06/202666/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh với chính quyền địa phương cấp xã

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc ngành, lĩnh vực quản lý được phân công theo thẩm quyền và phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp không phải lấy thêm ý kiến của sở, ngành Tỉnh khác hoặc không quá 15 ngày làm việc trong trường hợp phải lấy thêm ý kiến sở, ngành Tỉnh khác kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trừ trường hợp xử lý gấp những vấn đề đột xuất, cấp bách thì phải trả lời sớm theo đề nghị. Nếu sở, ngành Tỉnh được lấy ý kiến không trả lời hoặc chậm trả lời thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phụ trách; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh được đề nghị phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ giải quyết các kiến nghị của địa phương.

2. Khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản, báo cáo, đề xuất, kiến nghị về các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, các sở, ngành thì phải gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, trả lời, hướng dẫn kịp thời.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách hoặc được Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không chấp hành thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.

4. Khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị làm việc với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh về các công việc cần thiết liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh trước ít nhất 03 ngày làm việc. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh phải trực tiếp hoặc phân công Phó Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp và làm việc.

5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị tài liệu, bố trí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng cơ quan cấp Tỉnh khi được yêu cầu.

6. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thời hạn trả lời ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.