vanban.org

Điều 35. Bố trí tái định cư : — Quyết định 51/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hậu Giang Ban hành 24/11/2008 Hiệu lực 04/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 51/2008/QĐ-UBND
04/12/2008Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2008/QĐ-UBND › Chương V › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Bố trí tái định cư :

1. Cơ quan (tổ chức) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm:

a. Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;

b. Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.

2. Nguyên tắc bố trí tái định cư.

a. Vị trí bố trí tái định cư tương xứng với vị trí đất bị thu hồi;

b. Trong trường hợp nhiều hộ có chung nguyện vọng chọn lựa cùng địa điểm vị trí nhà ở, đất ở tại khu định cư mới thì việc xét bố trí dựa theo tiêu chuẩn ưu tiên thứ tự như sau:

- Hộ bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu tái định cư;

- Ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn;

- Hộ có vị trí thuận lợi nơi cũ;

- Hộ có diện tích đất ở bị thu hồi lớn;

- Hộ gia đình chính sách;

- Trường hợp không thể xét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, công khai có mặt của các hộ bị ảnh hưởng bởi dự án.

c. Đối với hộ không đủ điều kiện được bồi thường đất ở nhưng được xem xét giải quyết tái định cư thì Hội đồng bồi thường dự án quyết định địa điểm, vị trí căn hộ để bố trí phù hợp.

3. Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí nền tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Diện tích bố trí tái định cư tập trung cho một hộ bằng diện tích Nhà nước thu hồi đất ở của hộ đó nhưng tối thiểu phải phù hợp với diện tích một (01) nền theo quy hoạch trong khu tái định cư và không quá một (01) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp do quy hoạch lô nền, diện tích bố trí tái định cư được giao vượt diện tích đất ở bị thu hồi, thì giá đất ở tái định cư (áp dụng Điều 36 của Quy định này) được tính như sau:

- Trường hợp được bố trí một (01) nền theo diện tích quy hoạch: nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tái định cư (tùy theo đối tượng đủ điều kiện hay không đủ điều kiện để thu tiền sử dụng đất).

- Trường hợp được bố trí hai (02) nền trở lên nhưng diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung (do quy hoạch lô nền), người được bố trí tái định cư tập trung phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

+ Đối với nền thứ nhất: nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tái định cư (tùy theo đối tượng đủ hay không đủ điều kiện để thu tiền sử dụng đất).

 + Đối với nền thứ hai trở lên: diện tích đất ở bố trí tái định cư theo quy định, nộp tiền sử dụng theo giá đất ở tái định cư; phần chênh lệch giữa diện tích đất ở được bố trí tái định cư với diện tích đất ở bị thu hồi phải nộp tiền sử dụng đất theo giá thành.

- Trường hợp hộ bị thu hồi đất không nhận nền thứ hai trở lên, diện tích đất ở sau khi bố trí tái định cư còn thiếu so với diện tích đất ở bị thu hồi, thì được giải quyết nhận tiền hỗ trợ tái định cư phân tán với đơn giá 450.000đ/m2 đối với đất tại phường (thị trấn) và 300.000đ/m2 đối với đất tại xã.

5. Thanh toán tiền sử dụng đất khu tái định cư.

Đối với các hộ thuộc diện tái định cư có hoàn cảnh thực sự khó khăn về chỗ ở mới. Tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất, nhà, công trình và hoa màu sau khi trừ đi 30 triệu đồng để xây dựng nhà; số tiền còn lại phải nộp tiền sử dụng đất, nếu thiếu mà có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất. Tại thời điểm thanh toán nợ, người sử dụng đất phải trả theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa “nợ tiền sử dụng đất” đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân quyết định thời hạn ghi nợ tùy theo khả năng tài chính nhưng tối đa là năm (05) năm.

6. Trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư trong khu tái định cư tập trung:

Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm phối hợp với Hội đồng bồi thường của dự án cùng các cơ quan chức năng có liên quan của cấp huyện lập các thủ tục hoàn chỉnh để Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ tái định cư. Các chi phí lập thủ tục về tiền sử dụng đất (giữ lại tiền bồi thường của chủ hộ), lệ phí địa chính, phí đo đạc (nếu có), lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán (dự toán đưa vào phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

7. Các hộ bị giải tỏa phải di chuyển chỗ ở, được xét bố trí vào khu tái định cư tập trung hoặc tự lo chỗ ở mới (tái định cư phân tán) theo nguyện vọng, được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư trong thời gian chờ nhận nền tái định cư hoặc thời gian xây dựng nhà mới (nhận tiền tái định cư phân tán). Mức hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư như sau:

- Đối với xã:

+ Từ 1 khẩu đến 4 khẩu           : 1.000.000 đồng/hộ/tháng;

+ Từ 5 khẩu đến 8 khẩu           : 1.500.000 đồng/hộ/tháng;

+ Trên 8 khẩu                          : 2.000.000 đồng/hộ/tháng.

- Đối với phường (thị trấn):

+ Từ 1 khẩu đến 4 khẩu           : 1.000.000 đồng/hộ/tháng;

+ Từ 5 khẩu đến 8 khẩu           : 1.800.000 đồng/hộ/tháng;

 + Trên 8 khẩu                          : 2.500.000 đồng/hộ/tháng.

Thời gian hưởng tiền hỗ trợ tạm cư tối thiểu là sáu (06) tháng; hết thời gian trên, nếu chưa nhận được nền tái định cư (không giải quyết thêm cho hộ tự lo chỗ ở mới) thì được gia hạn thêm và tối đa không quá mười hai (12) tháng kể từ khi có biên bản bàn giao mặt bằng thi công đến khi ký nhận biên bản bàn giao nền tái định cư.

Phương thức chi trả: lần đầu chi trả sáu (06) tháng, các lần tiếp theo tùy theo tiến độ xây dựng khu tái định cư của dự án mà Hội đồng bồi thường của dự án xem xét đề xuất chi trả tiền tạm cư cho các hộ bị ảnh hưởng theo thực tế số tháng còn lại hoặc định kỳ ba (03) tháng hoặc sáu (06) tháng và quyết toán theo thực tế.