vanban.org

Điều 26. Hỗ trợ di chuyển : — Quyết định 51/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hậu Giang Ban hành 24/11/2008 Hiệu lực 04/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 51/2008/QĐ-UBND
04/12/2008Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 14/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Hỗ trợ di chuyển :

1. Hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ như sau:

a. Đối với di chuyển chỗ ở trong tỉnh:

 - Nhà có tầng                      : 3.000.000 đồng/hộ;

 - Nhà trệt và nhà tạm           : 2.500.000 đồng/hộ.

b. Đối với di chuyển chỗ ở ngoài tỉnh:

- Nhà có tầng                      : 5.000.000 đồng/hộ

- Nhà trệt và nhà tạm           : 4.000.000 đồng/hộ.

c. Trường hợp bị ảnh hưởng phải phá dỡ toàn bộ căn nhà ở nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất, có đủ điều kiện để xây dựng mới nhà ở trên phần diện tích đất còn lại (hộ sắp xếp lại) thì được tính hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 50% mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này.

2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường về đất và thiệt hại về tài sản khi bị thu hồi mà phải thực hiện di chuyển cơ sở, được hỗ trợ chi phí theo thực tế di dời được cơ quan (tổ chức) có thẩm quyền thẩm định theo quy định về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt.

3. Đối với hộ gia đình đang thuê nhà ở hoặc ở nhờ, có đăng ký thường trú hoặc tạm trú liên tục từ một năm trở lên tại cấp xã nơi bị giải tỏa (tính đến ngày công bố quyết định thu hồi đất chung), không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở và di chuyển chỗ ở đến nơi khác thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Đối với hộ kinh doanh bị thu hồi hết đất sản xuất kinh doanh và phải di chuyển cơ sở sản xuất kinh doanh đến nơi khác thì được hỗ trợ chi phí di dời phụ thuộc vào quy mô, ngành nghề sản xuất và yếu tố doanh thu bình quân hàng tháng để xác định, cụ thể như sau:

a. Mức hỗ trợ:

+ Hỗ trợ mức 2.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân cho các cơ sở sản xuất kinh doanh có doanh thu dưới 5.000.000 đồng/tháng.

+ Hỗ trợ mức 4.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân cho các cơ sở sản xuất kinh doanh có doanh thu từ 5.000.000 đồng/tháng đến dưới 10.000.000 đồng/tháng.

+ Hỗ trợ mức 6.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân cho các cơ sở sản xuất kinh doanh có doanh thu từ 10.000.000 đồng/tháng trở lên.

b. Điều kiện được hỗ trợ:

+ Mức hỗ trợ nêu trên áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân có cơ sở phục vụ các ngành nghề trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất và chế biến, thương mại và giấy phép đăng ký kinh doanh còn hiệu lực thi hành như: sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, cửa hàng và kho chứa vật tư nông nghiệp, cơ sở sản xuất và chế biến gỗ, sản xuất nước đá, sản xuất sản phẩm cơ khí các loại, gia công hàng hóa các loại, kinh doanh xăng dầu, cửa hàng trưng bày sản phẩm về trang trí nội thất, mua bán máy nổ,... và sản phẩm có tính độc hại (thuốc trừ sâu, phân bón,...).

+ Không áp dụng cho loại hình kinh doanh đặc thù về vàng, bạc và đá quý; các ngành nghề ngoài quy định đã nêu trên hoặc có lập dự toán di dời. Trường hợp đặc biệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp thông qua Hội đồng bồi thường dự án xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định