vanban.org

Điều 9. Định mức dụng cụ — Quyết định 45/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 18/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức dụng cụ

Bảng 06

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 120 2.104,20  
2 Ghế văn phòng Cái 120 2.104,20  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 2.104,20  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 69,32 -
5 Bàn dập ghim Cái 24 2.104,20  
6 Cặp đựng tài liệu Cái 24   2.400,00
7 Mũ cứng Cái 12   2.400,00
8 Lưu điện Cái 60 2.104,20  
9 Quần áo mưa Bộ 12   1.200,00
10 Bình đựng nước uống Cái 36   2.400,00
11 Ba lô Cái 24   2.400,00
12 Thước nhựa 40 cm Cái 24 1386,39 -
13 Gọt bút chì Cái 9 138,64 -
14 Đèn neon Bộ 36 584,50  
15 Đồng hồ treo tường Cái 36 584,50  
16 Máy tính Casio Cái 60 701,40  
17 Máy hút bụi Cái 60 116,90  
18 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 116,90  
19 Quạt trần Cái 60 584,50  
20 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60   480,00
21 Điện năng kW   4.124,23  

Ghi chú:

- Định mức dụng cụ nội nghiệp được tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với 96 xã, phường, đặc khu. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã phải thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

- Định mức dụng cụ ngoại nghiệp được tính cho trung bình 12.000 phiếu điều tra. Trong trường hợp số lượng phiếu điều tra thấp hơn hoặc cao hơn 12.000 phiếu thì điều chỉnh định mức dụng cụ ngoại nghiệp theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra. Định mức dụng cụ ngoại nghiệp của mục 1.2 được quy định cho các xã, phường ở vùng đồng bằng (tương đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực trung du, miền núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân với hệ số K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.

Cơ cấu sử dụng dụng cụ cho từng nội dung công việc, xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 07.

Bảng 07

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
 Tổng 100,00 100,00
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 59,23 100,00
2 Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 8,88 -
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 18,40 -
4 Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất 13,49 -