Điều 10. Định mức thiết bị
Bảng 08
| STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kW/h) | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca) | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
| 1 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 96 | 194,83 | |
| 2 | Máy vi tính | Cái | 0,035 | 84 | 2.104,20 | |
| 3 | Máy photocopy | Cái | 1,50 | 84 | 173,30 | - |
| 4 | Máy tính xách tay | Cái | 0,035 | 84 | 720,00 | |
| 5 | Máy in A3 | Cái | 0,50 | 84 | 225,30 | - |
| 6 | Máy in A4 | Cái | 0,35 | 84 | 225,30 | |
| 7 | Máy chiếu | Cái | 0,50 | 60 | 8,00 | |
| 8 | Điện năng | kW | 8.044,92 | - | ||
Ghi chú:
- Định mức thiết bị nội nghiệp được tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với 96 xã, phường, đặc khu. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã phải thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức thiết bị ngoại nghiệp được tính cho trung bình 12.000 phiếu điều tra. Trong trường hợp số lượng phiếu điều tra thấp hơn hoặc cao hơn 12.000 phiếu thì điều chỉnh định mức thiết bị ngoại nghiệp theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra. Định mức quy định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.2 được quy định cho các xã, phường ở vùng đồng bằng (tương đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực trung du, miền núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân với hệ số K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
Cơ cấu sử dụng thiết bị cho từng nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất giá đất được xác định theo Bảng 07.