vanban.org

Điều 10. Định mức thiết bị — Quyết định 45/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 18/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định mức thiết bị

Bảng 08

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h) Thời hạn (tháng) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 96 194,83  
2 Máy vi tính Cái 0,035 84 2.104,20  
3 Máy photocopy Cái 1,50 84 173,30 -
4 Máy tính xách tay Cái 0,035 84   720,00
5 Máy in A3 Cái 0,50 84 225,30 -
6 Máy in A4 Cái 0,35 84 225,30  
7 Máy chiếu Cái 0,50 60 8,00  
8 Điện năng kW 8.044,92 -

Ghi chú:

- Định mức thiết bị nội nghiệp được tính cho xây dựng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với 96 xã, phường, đặc khu. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã phải thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

- Định mức thiết bị ngoại nghiệp được tính cho trung bình 12.000 phiếu điều tra. Trong trường hợp số lượng phiếu điều tra thấp hơn hoặc cao hơn 12.000 phiếu thì điều chỉnh định mức thiết bị ngoại nghiệp theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra. Định mức quy định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.2 được quy định cho các xã, phường ở vùng đồng bằng (tương đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực trung du, miền núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân với hệ số K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.

Cơ cấu sử dụng thiết bị cho từng nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất giá đất được xác định theo Bảng 07.