Điều 18. Định mức lao động
Bảng 15
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công/loại đất/khu vực) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất nông nghiệp | Đất phi nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất | |||||
| 1.1 | Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; thông tin về giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản, sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; Thu thập thông tin giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; Thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu có); | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 13,00 | 10,00 | 13,00 | 13,50 |
| 1.2 | Thu thập thông tin quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng, giá đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án; | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | - | - | 5,00 | - |
| 2 | Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. | |||||
| 2.1 | Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động giá thị trường | |||||
| a | Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra theo từng loại đất, khu vực, vị trí đất | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4) | 2,00 | - | 3,50 | - |
| b | Tổng hợp, phân tích thông tin về giá thị trường theo từng loại đất, khu vực, vị trí đất | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV4) | 5,00 | - | 8,00 | - |
| c | Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động giá thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 9,00 | - | 13,50 | - |
| 2.2 | Xây dựng hệ số điều chỉnh theo quy hoạch | |||||
| a | Phân chia hệ số sử dụng đất theo các mức khác nhau | 1 ĐCV3 | - | - | 3,00 | - |
| b | Tổng hợp, phân loại thông tin về giá đất của các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt theo các mức hệ số sử dụng đất | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | - | - | 5,00 | - |
| c | Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | - | - | 15,00 | - |
| 2.3 | Xây dựng hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. | |||||
| a | Xác định các yếu tố ảnh hưởng đất giá đất theo điều kiện thực tế của địa phương | 1 ĐCV3 | 5,00 | - | 10,00 | - |
| b | Xác định hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10,00 | - | 15,00 | - |
Ghi chú:
(1). Định mức tại bảng trên được tính cho 01 loại đất (có 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) tại 01 khu vực điều tra có diện tích trung bình 1 ha tại địa bàn 1 xã. Khi tính mức cho việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh tại 1 khu vực cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1 và mục 2.1.
b) Trường hợp diện tích điều tra của khu vực lớn hơn 1 ha thì điều chỉnh mức theo hệ số quy định tại bảng 04. Định mức quy định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.1 được quy định cho các xã, phường ở vùng đồng bằng. Đối với các xã, phường ở khu vực trung du, miền núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân với hệ số K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
(2). Trường hợp phải xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất cụ thể đối với mục 2, mục 1 nhân với hệ số K = 1,3.
(3). Trường hợp tiến hành xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho khu vực nằm trên địa bàn nhiều xã, phường thì điều chỉnh định mức tại mục 1: Nếu nằm trên 2 xã thì nhân hệ số với K=1,3; nếu trên 2 xã, phường thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi xã, phường tăng thêm.