Điều 8. Định mức lao động
Bảng 5
| STT | Nội dung công việc (Theo NĐ 71/2024/NĐ-CP) | Định biên | Định mức công nhóm | |
|---|---|---|---|---|
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| I | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí | |||
| 1.1 | Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, đặc khu theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. | 1ĐCV3 | 274,56 | - |
| 1.2 | Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương. | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 1.200,00 | 1.200,00 |
| II | Rà soát bảng giá đất hiện hành | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 411,84 | |
| III | Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí | |||
| 3.1 | Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP). | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 124,41 | - |
| 3.2 | Xác định vị trí trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP). | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 137,28 | - |
| IV | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí. | |||
| 4.1 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, đặc khu (thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 71/2024/NĐ-CP). | |||
| a | Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. | 1ĐCV3 | 411,84 | - |
| b | Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, đặc khu thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, đặc khu | 1ĐCV3 | 549,12 | - |
| 4.2 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 71/2024/NĐ-CP). | |||
| a | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 41,80 | - |
| b | Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20,90 | - |
| V | Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất | |||
| 5.1 | Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP | |||
| a | Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10,45 | - |
| b | Bảng giá đất trồng cây lâu năm | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10,45 | - |
| c | Bảng giá đất rừng sản xuất | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10,45 | - |
| d | Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 10,45 | - |
| e | Bảng giá đất ở tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 41,80 | - |
| g | Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20,90 | - |
| h | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20,90 | - |
| i | Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20,90 | - |
| k | Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 20,90 | - |
| l | Bảng giá đất ở tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 62,70 | - |
| m | Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 31,35 | - |
| n | Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 31,35 | - |
| o | Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 31,35 | - |
| p | Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 31,35 | - |
| 5.2 | Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 41,80 | - |
Ghi chú:
- Định mức quy định tại các mục 1.1, 3.2, 4.1 được tính cho việc xây dựng bảng giá đất của 96 đơn vị hành chính cấp xã, phường, đặc khu. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã phải thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức quy định tại mục 3.1 được tính cho việc xây dựng bảng giá đất của 87 đơn vị hành chính cấp xã (là xã nông thôn và đặc khu Lý Sơn). Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ của số đơn vị hành chính cấp xã (là xã nông thôn hoặc đặc khu Lý Sơn) phải thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
- Định mức quy định tại mục 1.2 được tính cho 12.000 phiếu. Khi số lượng phiếu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 12.000 phiếu thì điều chỉnh theo tỷ lệ tăng giảm của số lượng phiếu cần điều tra. Định mức quy định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.2 được quy định cho các xã, phường ở vùng đồng bằng (tương đương 0,1 công/1 phiếu). Đối với các xã, phường ở khu vực trung du, miền núi được nhân với hệ số K=1,2; đối với đặc khu Lý Sơn được nhân với hệ số K=1,4; đối với các xã ở khu vực biên giới được nhân với hệ số K=1,5.
- Định mức quy định tại mục 5.1 được tính cho việc xây dựng bảng giá đất của tỉnh Quảng Ngãi. Khi lập dự toán điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó. trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.