vanban.org

Điều 9. Giá soi chiếu an ninh hàng không — Quyết định 426/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2010 Sửa đổi, bổ sung: 2604/QĐ-BTC · 31/10/2011
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2010 Hiệu lực 01/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 426/QĐ-BTC Về mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 2010 · 426/QĐ-BTC
01/12/20112604/QĐ-BTCChưa hợp nhất 01/04/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 426/QĐ-BTC › Chương 2 › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giá soi chiếu an ninh hàng không

1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có sử dụng dịch vụ soi chiếu kiểm tra an ninh hành khách, hành lý, hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam bằng các loại máy móc thiết bị chuyên dùng.

2. Mức giá dịch vụ:

a) Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A

- Soi chiếu hành khách, hành lý:

Đơn vị tính: USD/chuyến bay

Ghế thiết kế của tàu bay Mức giá dịch vụ
Tàu bay ≤ 100 ghế 30
Tàu bay từ 101 – 200 ghế 50
Tàu bay từ 201 – 300 ghế 90
Tàu bay từ 301 – 400 ghế 110
Trên 400 ghế 170

- Soi chiếu hàng hóa theo vận đơn: 15 USD/tấn hàng.

b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A.

- Hành khách, hành lý

Đơn vị tính: VND/chuyến bay

Ghế thiết kế của tàu bay Mức giá dịch vụ
Tàu bay ≤ 100 ghế 240.000
Tàu bay từ 101 – 200 ghế 400.000
Tàu bay từ 201 – 300 ghế 720.000
Tàu bay từ 301 – 400 ghế 880.000
Trên 400 ghế 1.360.000

- Hàng hóa theo vận đơn: 140.000 VND/ tấn hàng

c) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 60% mức giá quy định cho chuyến bay quốc tế và nội địa phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A của Việt Nam.