Điều 9. Giá soi chiếu an ninh hàng không
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có sử dụng dịch vụ soi chiếu kiểm tra an ninh hành khách, hành lý, hàng hóa tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam bằng các loại máy móc thiết bị chuyên dùng.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A
- Soi chiếu hành khách, hành lý:
Đơn vị tính: USD/chuyến bay
| Ghế thiết kế của tàu bay | Mức giá dịch vụ |
| Tàu bay ≤ 100 ghế | 30 |
| Tàu bay từ 101 – 200 ghế | 50 |
| Tàu bay từ 201 – 300 ghế | 90 |
| Tàu bay từ 301 – 400 ghế | 110 |
| Trên 400 ghế | 170 |
- Soi chiếu hàng hóa theo vận đơn: 15 USD/tấn hàng.
b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A.
- Hành khách, hành lý
Đơn vị tính: VND/chuyến bay
| Ghế thiết kế của tàu bay | Mức giá dịch vụ |
| Tàu bay ≤ 100 ghế | 240.000 |
| Tàu bay từ 101 – 200 ghế | 400.000 |
| Tàu bay từ 201 – 300 ghế | 720.000 |
| Tàu bay từ 301 – 400 ghế | 880.000 |
| Trên 400 ghế | 1.360.000 |
- Hàng hóa theo vận đơn: 140.000 VND/ tấn hàng
c) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 60% mức giá quy định cho chuyến bay quốc tế và nội địa phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A của Việt Nam.