vanban.org

Điều 8. Giá hạ, cất cánh tàu bay (Landing bhargse) — Quyết định 426/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2010 Sửa đổi, bổ sung: 2604/QĐ-BTC · 31/10/2011
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2010 Hiệu lực 01/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 426/QĐ-BTC Về mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 2010 · 426/QĐ-BTC
01/12/20112604/QĐ-BTCChưa hợp nhất 01/04/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 426/QĐ-BTC › Chương 2 › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Giá hạ, cất cánh tàu bay (Landing bhargse)

1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển có tàu bay hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Mức giá dịch vụ:

a) Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A:

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá ở mức ban đầu (USD/lần) Giá 1 Tấn trên mức ban đầu (USD/Tấn)
Dưới 20 tấn 80 0,0
Từ 20 – dưới 50 tấn 80 3,5
Từ 50 – dưới 150 tấn 185 5,0
Từ 150 – dưới 250 tấn 685 5,5
≥ 250 tấn 1.235 6,0

b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A:

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá ở mức ban đầu (VND/lần) Giá 1 Tấn trên mức ban đầu (VND/Tấn)
Dưới 20 tấn 580.000 0
Từ 20 – dưới 50 tấn 580.000 25.000
Từ 50 – dưới 150 tấn 1.330.000 36.000
Từ 150 – dưới 250 tấn 4.930.000 40.000
≥ 250 tấn 8.930.000 45.000

c) Giá áp dụng đối với chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không nhóm B của Việt Nam: Thu bằng (=) 60% mức giá quy định cho chuyến bay quốc tế và nội địa phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A.

3. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt:

a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây phù hợp với MTOW tương ứng đối với:

- Tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);

- Tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (không phải cảng hàng không dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (sự cố kỹ thuật, thời tiết);

- Tàu bay hạ cánh kỹ thuật (nạp dầu), không thực hiện lấy khách từ cảng hạ cánh;

- Tàu bay thực hiện các chuyến bay để kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không và bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại).

b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quy lại cảng hàng không nơi xuất phát không phải do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay.

Trường hợp do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay, Tổng công ty cảng hàng không hoặc Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay thương thảo với các đơn vị để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.