vanban.org

Điều 19. Khung giá phục vụ mặt đất trọn gói tại cảng hàng không nhóm B — Quyết định 426/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2010 Sửa đổi, bổ sung: 2604/QĐ-BTC · 31/10/2011
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2010 Hiệu lực 01/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 426/QĐ-BTC Về mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 2010 · 426/QĐ-BTC
01/12/20112604/QĐ-BTCChưa hợp nhất 01/04/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 426/QĐ-BTC › Chương 2 › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Khung giá phục vụ mặt đất trọn gói tại cảng hàng không nhóm B

1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển trong nước có nhu cầu sử dụng dịch vụ này các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ:

Đơn vị tính: VND/chuyến

TT Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Khung giá dịch vụ
Tối thiểu Tối đa
1 Dưới 20 tấn 1.400.000 2.000.000
2 Từ 20 – dưới 50 tấn 2.100.000 3.000.000
3 Từ 50 – dưới 50 tấn 2.800.000 4.000.000
4 Từ 100 tấn trở lên 3.500.000 5.000.000

3. Điều kiện áp dụng

Mức giá trên đã bao gồm dịch vụ:

a) Giá phục vụ hạ/ cất cánh; giá dẫn tàu bay (nếu có)

b) Phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trên cơ sở đảm bảo nhu cầu tối thiểu của chuyến bay và năng lực thực tế của từng cảng hàng không.

c) Dịch vụ sử dụng phương tiện nhà ga có liên quan trực tiếp tới việc phục vụ các chuyến bay và tiền thuê văn phòng đại diện Hãng vận chuyển (không bao gồm sân đỗ ô tô).

d) Đảm bảo an ninh chung, soi chiếu kiểm tra an ninh hành lý, hành khách cho chuyến bay.

đ) Sân đậu máy bay trong thời gian đầu tiên đậu lại không thu tiền.