vanban.org

Điều 17. Khung giá dịch vụ xử lý hành lý tự động (Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi) — Quyết định 426/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2010 Sửa đổi, bổ sung: 2604/QĐ-BTC · 31/10/2011
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2010 Hiệu lực 01/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 426/QĐ-BTC Về mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 2010 · 426/QĐ-BTC
01/12/20112604/QĐ-BTCChưa hợp nhất 01/04/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 426/QĐ-BTC › Chương 2 › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Khung giá dịch vụ xử lý hành lý tự động (Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi)

1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng băng chuyền phân loại tự động hành lý đi tại các nhà cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ:

a) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A

Đơn vị tính: USD/chuyến

Ghế thiết kế của tàu bay Khung giá dịch vụ
Tối thiểu Tối đa
Tàu bay < 100 ghế 15 21
Tàu bay từ 100 - 200 ghế 25 35
Tàu bay từ 201 – 300 ghế 30 45
Tàu by từ 301 – 400 ghế 40 55
Tàu bay > 400 ghế 45 65

b) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A.

Đơn vị tính: VNĐ/chuyến

Ghế thiết kế của tàu bay Khung giá dịch vụ
Tối thiểu Tối đa
Tàu bay < 100 ghế 150.000 220.000
Tàu bay từ 100 - 200 ghế 250.000 360.000
Tàu bay từ 201 – 300 ghế 320.000 460.000
Tàu by từ 301 – 400 ghế 400.000 570.000
Tàu bay > 400 ghế 490.000 700.000

c) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng đối với cảng hàng không nhóm A.