Điều 7. Giá dịch vụ điều hành bay đi đến
1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển có tàu bay thực hiện chuyến bay đi/đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế: Mức giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:
Đơn vị tính: USD/lượt hạ cánh hoặc cất cánh
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức giá dịch vụ | |
| Cự ly điều hành dưới 250 km | Cự ly điều hành từ 250 km trở lên | |
| Dưới 20 tấn | 80 | 100 |
| Từ 20 – dưới 50 tấn | 125 | 150 |
| Từ 50 – dưới 100 tấn | 210 | 255 |
| Từ 100 – dưới 150 tấn | 260 | 320 |
| Từ 150 – dưới 190 tấn | 310 | 390 |
| Từ 190 – dưới 240 tấn | 345 | 425 |
| Từ 240 – dưới 300 tấn | 380 | 460 |
| ≥ 300 tấn | 425 | 520 |
b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa: Mức giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa bao gồm lượt điều hành hạ cánh và lược điều hành cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:
Đơn vị tính: VND/chuyến bay nội địa
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức giá dịch vụ | |
| Cự ly điều hành dưới 500 km | Cự ly điều hành từ 500 km trở lên | |
| Dưới 20 tấn | 510.000 | 740.000 |
| Từ 20 – dưới 50 tấn | 800.000 | 1.100.000 |
| Từ 50 – dưới 100 tấn | 1.350.000 | 3.020.000 |
| Từ 100 – dưới 150 tấn | 2.250.000 | 4.300.000 |
| Từ 150 – dưới 190 tấn | 3.060.000 | 5.620.000 |
| Từ 190 – dưới 240 tấn | 3.310.000 | 6.800.000 |
| Từ 240 – dưới 300 tấn | 3.650.000 | 7.360.000 |
| ≥ 300 tấn | 5.030.000 | 8.320.000 |
3. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt:
a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây (tính theo đường bay từ cảng hàng không, sân bay cất cánh đến cảng hàng không, sân bay hạ cánh) phù hợp với MTOW tương ứng đối với:
- Tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);
- Tàu bay phải hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay của Việt Nam (không phải cảng hàng không, sân bay dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (kỹ thuật, thời tiết);
- Tàu bay thực hiện các chuyến bay kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không, khảo sát địa chất, chụp ảnh và bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại) đến các cảng hàng không, sân bay Việt Nam. Trường hợp cất và hạ cánh tại cùng một cảng hàng không, sân bay thì mức giá tính theo kilomet (km) điều hành thực tế.
b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quay lại cảng hàng không đã xuất phát không phải do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay.
Trường hợp do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành, Tổng công ty cảng hàng không hoặc Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay thương thảo với các đối tượng để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.