vanban.org

Điều 7. Giá dịch vụ điều hành bay đi đến — Quyết định 426/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2010 Sửa đổi, bổ sung: 2604/QĐ-BTC · 31/10/2011
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2010 Hiệu lực 01/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 426/QĐ-BTC Về mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 2010 · 426/QĐ-BTC
01/12/20112604/QĐ-BTCChưa hợp nhất 01/04/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 426/QĐ-BTC › Chương 2 › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá dịch vụ điều hành bay đi đến

1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển có tàu bay thực hiện chuyến bay đi/đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Mức giá dịch vụ:

a) Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế: Mức giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:

Đơn vị tính: USD/lượt hạ cánh hoặc cất cánh

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá dịch vụ
  Cự ly điều hành dưới 250 km Cự ly điều hành từ 250 km trở lên
Dưới 20 tấn 80 100
Từ 20 – dưới 50 tấn 125 150
Từ 50 – dưới 100 tấn 210 255
Từ 100 – dưới 150 tấn 260 320
Từ 150 – dưới 190 tấn 310 390
Từ 190 – dưới 240 tấn 345 425
Từ 240 – dưới 300 tấn 380 460
≥ 300 tấn 425 520

b) Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa: Mức giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa bao gồm lượt điều hành hạ cánh và lược điều hành cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam như sau:

Đơn vị tính: VND/chuyến bay nội địa

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá dịch vụ
  Cự ly điều hành dưới 500 km Cự ly điều hành từ 500 km trở lên
Dưới 20 tấn 510.000 740.000
Từ 20 – dưới 50 tấn 800.000 1.100.000
Từ 50 – dưới 100 tấn 1.350.000 3.020.000
Từ 100 – dưới 150 tấn 2.250.000 4.300.000
Từ 150 – dưới 190 tấn 3.060.000 5.620.000
Từ 190 – dưới 240 tấn 3.310.000 6.800.000
Từ 240 – dưới 300 tấn 3.650.000 7.360.000
≥ 300 tấn 5.030.000 8.320.000

3. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt:

a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây (tính theo đường bay từ cảng hàng không, sân bay cất cánh đến cảng hàng không, sân bay hạ cánh) phù hợp với MTOW tương ứng đối với:

- Tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);

- Tàu bay phải hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay của Việt Nam (không phải cảng hàng không, sân bay dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (kỹ thuật, thời tiết);

- Tàu bay thực hiện các chuyến bay kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không, khảo sát địa chất, chụp ảnh và bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại) đến các cảng hàng không, sân bay Việt Nam. Trường hợp cất và hạ cánh tại cùng một cảng hàng không, sân bay thì mức giá tính theo kilomet (km) điều hành thực tế.

b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quay lại cảng hàng không đã xuất phát không phải do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay.

Trường hợp do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành, Tổng công ty cảng hàng không hoặc Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay thương thảo với các đối tượng để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.