vanban.org

Điều 5. Đối tượng giảm giá — Quyết định 426/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2010 Sửa đổi, bổ sung: 2604/QĐ-BTC · 31/10/2011
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2010 Hiệu lực 01/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 426/QĐ-BTC Về mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 2010 · 426/QĐ-BTC
01/12/20112604/QĐ-BTCChưa hợp nhất 01/04/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 426/QĐ-BTC › Chương 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng giảm giá

Nhằm mục đích khuyến khích các Hãng hàng không đi/đến Việt Nam, căn cứ tình hình thực tế tại các cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải chính sách giảm giá trên nguyên tắc công bằng, không phân biệt đối xử; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và phù hợp với chất lượng dịch vụ cho các đối tượng sau:

1. Chính sách giá ưu đãi theo thời hạn không quá 36 tháng, mức giảm tối đa 50% cho những đối tượng:

a) Hãng hàng không đầu tiên mở đường bay đi và đến Việt Nam chưa có hãng nào tham gia khai thác.

b) Hãng hàng không mới tham gia khai thác trên các đường bay hiện đang khai thác.

c) Hãng hàng không khai thác đi/ đến Việt Nam vào giờ thấp điểm. Tùy thuộc vào tình hình thực tế khai thác của từng cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam công bố giờ cao điểm, thấp điểm và trình Bộ Giao thông vận tải chính sách giảm giá khuyến khích cho các Hãng hàng không.

2. Chính sách giảm giá dịch vụ đối với Nhà vận chuyển có tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hàng tháng như sau:

a) Đối với các dịch vụ hàng không do nhà nước quy định mức giá, khung giá cung cấp cho các chuyến bay quốc tế:

- Giá trị trên 50.000 USD đến dưới 100.000 USD: Giảm 3%

- Giá trị từ 100.000 USD đến dưới 300.000 USD: Giảm 5%

- Giá trị từ 300.000 USD đến dưới 500.000 USD: Giảm 7%

- Giá trị trên 500.000 USD: Giảm 10%

b) Đối với các dịch vụ hàng không do nhà nước quy định mức giá, khung giá cung cấp cho các chuyến bay nội địa:

- Giá trị trên 2 tỷ đồng đến dưới 4 tỷ đồng: Giảm 3%

- Giá trị từ 4 tỷ đồng 6 tỷ đồng: Giảm 5%

- Giá trị từ 6 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: Giảm 7%

- Giá trị trên 10 tỷ đồng: Giảm 10%

c) Việc xác định tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hàng tháng làm căn cứ để tính toán mức giảm cụ thể như sau:

Tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn hàng tháng là tổng số tiền mà Nhà vận chuyển phải thanh tra cho Tổng công ty Cảng hàng không trên cơ sở mức giá do Nhà nước quy định tại mục I Chương II (trừ giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay và giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không) và mức giá dịch vụ do Tổng công ty Cảng hàng không quy định cụ thể trong khung giá Nhà nước quy định tại mục II Chương II (trừ giá dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không đối với các chuyên bay nội địa) do các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Cảng hàng không hoặc Tổng công ty cảng hàng không cung cấp cho Nhà vận chuyển (bao gồm cả chuyến bay quốc tế và nội địa) trong thời gian 01 tháng (tháng tính theo số ngày dương lịch).

3. Trường hợp thị trường vận chuyển hàng không có biểu hiện suy giảm rõ rệt; hoặc trường hợp khuyến khích, thu hút các Hãng hàng không quốc tế đi/đến Việt Nam (trừ cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất), Cục Hàng không Việt Nam chủ động xem xét trình Bộ Giao thông vận tải ban hành chính sách giảm giá tại Cảng Hàng không, sân bay nhằm khuyến khích, thu hút các nhà vận chuyển duy trì, phát triển đường bay đi/đến Việt Nam.

4. Trường hợp đặc biệt khác, Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể mức giảm giá, thời hạn áp dụng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.