vanban.org

Điều 14. Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách (Aerobrigde charges) — Quyết định 426/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2010 Sửa đổi, bổ sung: 2604/QĐ-BTC · 31/10/2011
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2010 Hiệu lực 01/04/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 426/QĐ-BTC Về mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam 2010 · 426/QĐ-BTC
01/12/20112604/QĐ-BTCChưa hợp nhất 01/04/2010Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 426/QĐ-BTC › Chương 2 › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách (Aerobrigde charges)

1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ:

a) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế

Đơn vị tính: USD/lần chuyến

Thời gian sử dụng Khung giá dịch vụ
Tối thiểu Tối đa
1/ Tàu bay dưới 200 ghế    
- Đến 2 giờ đầu tiên 85 120
- Mỗi 30 phút tiếp theo (USD/30 phút) 28 40
2/ Tàu bay từ 200 ghế trở lên    
- Đến 2 giờ đầu tiên 125 200
- Mỗi 30 phút tiếp theo (USD/30 phút) 35 50

b) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa:

Đơn vị tính: VND/lần chuyến

Thời gian sử dụng Khung giá dịch vụ
Tối thiểu Tối đa
1/ Tàu bay dưới 200 ghế    
- Đến 2 giờ đầu tiên 735.000 1.050.000
- Mỗi 30 phút tiếp theo (VNĐ/30 phút) 280.000 400.000
2/ Tàu bay từ 200 ghế trở lên    
- Đến 2 giờ đầu tiên 1.120.000 1.600.000
- Mỗi 30 phút tiếp theo (VNĐ/30 phút) 420.000 600.000

c) Đối với chuyến bay nội địa kết hợp quốc tế: Thu bằng (=) 65% mức thu tương ứng đối với chuyến bay quốc tế.