Điều 13. Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay (Parking charge)
1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Khung giá dịch vụ theo chuyến bay:
a) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A
Đơn vị tính: USD/tấn MTOW
| Thời gian đậu lại | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Miễn thu 3 giờ đầu | ||
| Trên 3 giờ đến 5 giờ | 1,96 | 2,8 |
| Trên 5 giờ đến 8 giờ | 2,45 | 3,5 |
| Trên 8 giờ đến 12 giờ | 2,66 | 3,8 |
| Trên 12 giờ đến 14 giờ | 2,80 | 4,0 |
| Trên 14 giờ đến 18 giờ | 2,94 | 4,2 |
| Trên 18 giờ (giá ngày: USD/tấn/ngày) | 2,94 | 4,2 |
b) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A
Đơn vị tính: VND/tấn MTOW
| Thời gian đậu lại | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Miễn thu 3 giờ đầu | ||
| Trên 3 giờ đến 5 giờ | 14.000 | 20.000 |
| Trên 5 giờ đến 8 giờ | 19.000 | 27.000 |
| Trên 8 giờ đến 12 giờ | 20.000 | 29.000 |
| Trên 12 giờ đến 14 giờ | 21.000 | 30.000 |
| Trên 14 giờ đến 18 giờ | 22.000 | 31.000 |
| Trên 18 giờ (giá ngày: USD/tấn/ngày) | 23.000 | 32.000 |
c) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng tại các Cảng hàng không nhóm A.
3. Khung giá áp dụng đối với nhà vận chuyển chọn cảng hàng không của Việt Nam làm cảng hàng không căn cứ (home base).
a) Khung giá dịch vụ áp dụng tại cảng hàng không nhóm A
Đơn vị tính: VND/tàu bay/tháng
| Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Khung giá dịch vụ | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| Từ 0 đến 50 tấn | 3.500.000 | 5.000.000 |
| Trên 50 đến 100 tấn | 9.500.000 | 13.500.000 |
| Trên 100 đến 200 tấn | 11.000.000 | 16.000.000 |
| Trên 200 tấn | 14.500.000 | 21.000.000 |
b) Khung giá dịch vụ áp dụng tại cảng hàng không nhóm B: Thu bằng (=) 70% mức thu tương ứng tại các cảng hàng không nhóm A.
c) Cảng hàng không, sân bay căn cứ của nhà vận chuyển khai thác tại Việt Nam do Cục Hàng không Việt Nam chỉ định.
4. Thời gian đậu lại là khoảng thời gian được tính từ thời điểm đóng chèn và thời điểm rút chèn khỏi bánh tàu bay.
Thời gian đậu lại trên 18 giờ đến 24 giờ được tính là 1 ngày, đối với tàu bay đậu lại trên 24 giờ và cất cánh trong vòng 24 giờ tiếp theo, thời gian đậu lại được tính thêm 1 ngày. Cách tính này sẽ được áp dụng để tính thời gian đậu lại trong những khoảng 24 giờ tiếp theo.