Điều 10. Giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không (Pasdenger service charges)
1. Đối tượng áp dụng: Hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
2. Mức giá dịch vụ:
a) Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế:
Đơn vị tính: USD/hành khách
| Cảng hàng không | Mức giá dịch vụ |
| 1/ Cảng hàng không quốc tế Nội Bài | |
| - Nhà ga cũ: | 14 |
| 2/ Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất | |
| - Nhà ga mới: | 18 |
| 3/ Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng | |
| - Nhà ga cũ: | 8 |
| 4/ Cảng hàng không khác: | 8 |
b) Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa:
Đơn vị tính: VND/hành khách
| Cảng hàng không | Mức giá dịch vụ |
| Cảng hàng không thuộc nhóm A | 40.000 |
| Cảng hàng không thuộc nhóm B | 30.000 |
3. Quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng (=) 50% mức giá quy định tại điểm 2 trên đây.
4. Quy định về phương thức thu giá phục vụ hành khách
a) Giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được thu qua các Nhà vận chuyển đến và đi từ Việt Nam. Hành khách thanh toán giá phục vụ hành khách cùng với giá cước vận chuyển hàng không.
b) Các Nhà vận chuyển thanh toán tiền thu giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế cho doanh nghiệp khai thác cảng hàng không, sân bay theo tháng (chi phí chuyển tiền do bên nhận chuyển tiền chịu).
c) Căn cứ thanh toán: Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng hàng không lập “Thông báo thu” trên cơ sở Danh sách hành khách (Passenger Manifest) của các chuyến bay. Số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:
| Số tiền phải trả theo “Thông báo thu” | = | Số tiền thu được từ khách người lớn | + | Số tiền thu được từ khách trẻ em | + | Tiền phạt chậm trả của tháng trước (nếu có) | + | Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh | - | Chi phí hoa hồng thu hội |
Trong đó:
- Số tiền thu được từ khách người lớn được xác định như sau:
| Số tiền thu được từ khách người lớn | = | Mức giá dịch vụ quy định | x | Số khách trong Danh sách hành khách (Passenger Manifest) | - | Số khách thuộc diện miễn thu, giảm giá |
- Số tiền thu được từ khách trẻ em được xác định như sau:
| Số tiền thu được từ khách trẻ em | = | Mức giá dịch vụ quy định | x | Số khách thuộc diện miễn thu, giảm giá | - | Số khách thuộc diện miễn thu |
d) Chi phí hoa hồng thu hộ: Hoa hồng thu hộ được xác định theo tỷ lệ 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền thanh toán hàng tháng của Hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán giá phục vụ hành khách.
Công thức:
| Chi phí hoa hồng thu hộ | = | 1,5% | x | Số tiền thu được từ khách người lớn | + | Số tiền thu sử dụng từ khách trẻ em |
đ) Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh: Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
e) Tài liệu chứng minh đối tượng thuộc diện miễn thu, giảm giá: Danh sách hành khách (Passenger Manifest) và tài liệu đặc thù hàng không dưới dạng điện tử (electronic form)
g) Việc thanh toán giữa doanh nghiệp khai thác cảng hàng không và hãng hàng không thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa hai bên trong đó quy định chi tiết về thời gian và hình thức thanh toán, cách thức và thời hạn phạt chậm thanh toán. Mức phạt chậm thanh toán áp dụng là 0,5% số tiền chậm thanh toán cho mỗi tuần.
h) Không thanh toán hoa hồng thu hộ đối với chuyến bay không thường lệ (non-scheduled).