vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố trong việc xử lý hồ sơ trình của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 30/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2025 Thay thế: 22/2025/QĐ-UBND · 31/07/2025
Đà Nẵng Ban hành 21/08/2023 Hiệu lực 01/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số '22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2023/QĐ-UBND
31/07/202522/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố trong việc xử lý hồ sơ trình của các cơ quan, đơn vị

1. Văn phòng UBND thành phố chỉ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố nêu tại Điều 4, 5, 6 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

2. Đối với hồ sơ là đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng UBND thành phố có nhiệm vụ kiểm tra trình tự thủ tục, thể thức, hình thức văn bản, nội dung văn bản theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật và lập phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch UBND thành phố hoặc Phó Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định.

3. Đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng UBND thành phố có nhiệm vụ rà soát hồ sơ; thẩm tra thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản (sau đây gọi tắt là ý kiến thẩm tra) và lập phiếu trình giải quyết công việc, đề xuất phương án xử lý, trình Chủ tịch UBND thành phố hoặc Phó Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định:

a) Thẩm tra về thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Văn phòng UBND thành phố trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định;

b) Thẩm tra về thể thức, hình thức dự thảo văn bản: Nếu thể thức, hình thức dự thảo văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng UBND thành phố phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh lại;

c) Thẩm tra về nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản: Văn phòng UBND thành phố có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn bản; đồng thời phối hợp trao đổi với cơ quan soạn thảo về những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng UBND thành phố chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận, thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong phiếu trình, trình Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố quyết định.

4. Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày đã nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng UBND thành phố phải hoàn thành công việc kiểm tra, thẩm tra và lập phiếu trình giải quyết công việc, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu để trình Chủ tịch UBND thành phố hoặc Phó Chủ tịch UBND thành phố theo quy định.

5. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND thành phố, trình đích danh Chủ tịch UBND thành phố hoặc Phó Chủ tịch UBND thành phố có thẩm quyền giải quyết công việc.

a) Trong phiếu trình phải ghi rõ nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất, quan điểm của chuyên viên theo dõi (bao gồm cả lãnh đạo phòng); ý kiến, quan điểm và chữ ký của Lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố;

b) Văn phòng UBND thành phố chịu trách nhiệm về ý kiến kiểm tra, thẩm tra, tổng hợp của mình, không phải chịu trách nhiệm về nội dung dự thảo văn bản do cơ quan chủ trì đã trình và không trực tiếp chỉnh sửa vào văn bản đó.

6. Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố có ý kiến vào phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND thành phố:

a) Trường hợp Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình, trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến chỉ đạo, Văn phòng UBND thành phố có văn bản thông báo cho cơ quan chủ trì biết lý do và đề nghị nghiên cứu, hoàn thiện, trình lại; trường hợp cơ quan trình dự thảo có ý kiến khác thì phải có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố;

b) Trường hợp Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu thủ trưởng cơ quan trình giải trình, trình bày thêm trước khi quyết định, Văn phòng UBND thành phố thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức cuộc họp, buổi làm việc;

c) Trường hợp Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị thêm nếu xét thấy đề án, văn bản, nội dung chưa đạt yêu cầu, trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến chỉ đạo, Văn phòng UBND thành phố có văn bản thông báo nêu rõ vấn đề chưa đạt yêu cầu cho thủ trưởng cơ quan hoàn chỉnh dự thảo để trình lại trong thời gian sớm nhất.

7. Trong 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND thành phố phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố và thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do.

8. Đối với các công việc cấp bách, cần xử lý gấp, Văn phòng UBND thành phố thực hiện trình hồ sơ trong thời gian nhanh nhất nhưng vẫn đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định.