vanban.org

Điều 14. Hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố — Quyết định 30/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/07/2025 Thay thế: 22/2025/QĐ-UBND · 31/07/2025
Đà Nẵng Ban hành 21/08/2023 Hiệu lực 01/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số '22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2023/QĐ-UBND
31/07/202522/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố

1. Hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố phải đúng thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố; nêu rõ nội dung vấn đề trình, căn cứ về thẩm quyền, cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn, ý kiến của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện liên quan và đề xuất, kiến nghị rõ phương án, biện pháp giải quyết; phải được người có đủ thẩm quyền ký, đóng dấu đúng quy định và bảo đảm đầy đủ, chất lượng, kịp thời theo đúng quy trình, quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố gồm:

a) Tờ trình, văn bản của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trình:

- Văn bản trình bảo đảm hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo quy định của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;

- Văn bản trình phải có quan điểm tham mưu đề xuất cụ thể, rõ ràng phương án, biện pháp giải quyết và có dự thảo văn bản của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố đối với phương án đề xuất; không đề xuất UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố chủ trì họp để xử lý đối với nội dung trình;

- Trường hợp tờ trình, công văn, báo cáo, đề án trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố có độ dài từ 10 trang A4 trở lên thì phải có nội dung tóm tắt không quá 5 trang A4.

b) Dự thảo văn bản trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ký:

- Lãnh đạo cơ quan trình ký nháy vào dự thảo văn bản ngay sau phần kết thúc nội dung văn bản (sau dấu ./.); trong trường hợp cần thiết ký từng trang văn bản thì có thể ký nháy sau dòng cuối cùng của trang văn bản. Đối với văn bản do nhiều cơ quan, đơn vị phối hợp trình thì dự thảo chỉ thể hiện một chữ ký nháy của Lãnh đạo sở, ban, ngành, UBND cấp huyện được giao nhiệm vụ chủ trì;

- Trong trường hợp những vấn đề do Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu cơ quan, đơn vị chuyên môn soạn thảo và trình trực tiếp, không thông qua Văn phòng UBND thành phố thì cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn bộ về nội dung, hình thức, thể thức văn bản trình ký;

- Tại phần ký hiệu của dự thảo văn bản do sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trình phải viết chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị đã soạn thảo văn bản đó; đối với dự thảo văn bản do Văn phòng UBND thành phố trình thì lấy tên viết tắt của Văn phòng UBND thành phố hoặc các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND thành phố;

- Trong trường hợp do yêu cầu cấp bách cần phải xử lý gấp, Lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố được ký nháy vào dự thảo văn bản có chỉnh sửa do không bảo đảm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo quy định và không làm thay đổi nội dung dự thảo văn bản của cơ quan trình.

c) Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có);

d) Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan đến vấn đề trình:

- Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan, đơn vị khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ quan, đơn vị liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan, đơn vị chưa có ý kiến;

- Đối với các đề án, dự thảo văn bản UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố để báo cáo HĐND thành phố, Thường trực HĐND thành phố, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lấy ý kiến các Ban của HĐND thành phố, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện liên quan và tiếp thu, giải trình đầy đủ trước khi trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố;

- Bản tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình góp ý của các cơ quan, đơn vị.

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Đối với các hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có tài liệu kèm theo thì phải tuân theo quy định của pháp luật đó.

3. Hồ sơ trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi dưới dạng văn bản điện tử có ký số qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành và dưới dạng hồ sơ giấy (có dự thảo văn bản trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ký). Trường hợp chưa kết nối với Hệ thống quản lý hoặc văn bản mật thì gửi văn bản giấy. Thủ tục gửi văn bản của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến UBND thành phố có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế.

4. Tất cả hồ sơ, văn bản của cơ quan, đơn vị, địa phương trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố có phân loại gửi đến Chủ tịch UBND thành phố và các Phó Chủ tịch UBND thành phố theo phân công để chỉ đạo xử lý. Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra và xử lý khi nhận được hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và được lưu trữ theo quy định.

5. Tất cả các văn bản trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố phải được vào số văn thư của Văn phòng UBND thành phố.