vanban.org

Điều 9. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường về đất: — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Quảng Nam Ban hành 26/08/2008 Hiệu lực 05/09/2008 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 29/2008/QĐ-UBND
26/01/200903/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 05/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Người bị thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường về đất:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.   

2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp, mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:

3.1. Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.

3.3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.

3.4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993.

3.5. Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.

3.6. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ( chế độ miền Nam trước ngày giải phóng ).

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3, Điều này, mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, được UBND cấp xã xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách về đất đai; nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn quản lý, sử dụng, được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì diện tích đất được bồi thường theo thực tế đang sử dụng, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định của UBND tỉnh.

8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tộc, nhà làng truyền thống ... được UBND cấp xãxác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

9. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

9.1. Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

9.2. Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền trả cho việc chuyển nhượng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.

9.3. Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.