vanban.org

Điều 19. Bồi thường về nhà, vật kiến trúc, công trình kết cấu hạ tầng và các loại tài sản khác gắn liền với đất. — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Quảng Nam Ban hành 26/08/2008 Hiệu lực 05/09/2008 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 29/2008/QĐ-UBND
26/01/200903/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 05/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Bồi thường về nhà, vật kiến trúc, công trình kết cấu hạ tầng và các loại tài sản khác gắn liền với đất.

1. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản:

1.1. Chủ sở hữu có tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường. Tài sản gắn liền với đất bao gồm: công trình xây dựng, nhà ở, nhà thờ, chùa, đình, miếu, vật kiến trúc, trụ sở làm việc,... (công trình xây dựng trong một khuôn viên đất khép kín, bao gồm các hạng mục xây dựng phục vụ cho sản xuất - kinh doanh, làm việc, phục vụ cho đời sống, sinh hoạt của một hộ gia đình hoặc một tổ chức), công trình kết cấu hạ tầng gắn liền với đất; hoa màu, cây trồng, con vật nuôi thuỷ sản,v.v...

1.2. Chủ sở hữu có tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất, mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem xét hỗ trợ về tài sản.

2. Đối với nhà ở, vật kiến trúc, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng (100%) theo giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới nhà ở, công trình được tính theo diện tích xây dựng (hoặc diện tích sử dụng) của nhà ở, công trình nhân ( x ) đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình theo đơn giá tại Phụ lục số 1 ( A, B ).

3. Đối với nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều này được tính bồi thường theo công thức sau:

Giá trị bồi thường nhà ở, công trình, vật kiến trúc

=

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà ở, công trình, vật kiến trúc

x

Đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình, vật kiến trúc

x

Diện tích xây dựng hoặc diện tích sử dụng;khối lượng của công trình, vật kiến trúc

Và được hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường hiện có của nhà ở, công trình, nhưng mức bồi thường và hỗ trợ tối đa không quá 100% giá trị xây dựng mớinhà ở, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà ở, công trình bị thiệt hại theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục số 1 ( A, B ).

Việc xác định tỷ lệ phần trăm ( %) chất lượng còn lại của nhà ở, công trình, vật kiến trúc; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với Nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng và Chủ sở hữu tài sản (hoặc đại diện Chủ sở hữu) xác định tỷ lệ chất lượng còn lại và lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường. Đối với các tài sản quy định tại khoản 3 trên đây, nhưng thực tế không sử dụng hoặc không còn sử dụng được thì không bồi thường.

4. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Nếu công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.

5. Đối với nhà ở, công trình xây dựng bị tháo dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được (phần công trình tháo dỡ tính cả phần bị chấn động đến tường cuối cùng bằng hoặc nhỏ hơn 3,5 mét ) thì được bồi thường cho toàn bộ ngôi nhà, công trình đó.

6. Đối với nhà ở, công trình xây dựng bị tháo dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được thì giải quyết như sau:

6.1.Trường hợp, nhà ở, công trình đó vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị tháo dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện cho phần diện tích nhà ở, công trình còn lại theo tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương của nhà ở, công trình trước khi bị tháo dỡ. Phần chi phí sửa chữa, hoàn thiện giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với cơ quan chuyên ngành, Nhà đầu tư, Chủ sở hữu thống nhất xác định mức bồi thường lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường.

6.2. Trường hợp nhà ở, công trình bị tháo dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại có cấu trúc làm ảnh hưởng đến mỹ quan của ngôi nhà, công trình (như cầu thang, công trình phụ...) phải tháo dỡ để xây dựng lại, thì được bồi thường để xây dựng lại phần cầu thang, công trình phụ đó.

7. Các công trình là nhà thờ, chùa, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tộc, nhà làng truyền thống, nhà sinh hoạt thôn, khối phố … gắn liền với đất bị thu hồi, nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường về tài sản theo mức quy định tại khoản 2, Điều này. Trường hợp, những công trình này có trang trí nội thất, sử dụng vật liệu đắt tiền, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với nhà đầu tư, các cơ quan liên quan kiểm tra cụ thể để tính bồi thường thêm phần vật liệu, trang trí, tô vẽ theo thực tế, lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Đối với nhà ở, công trình, vật kiến trúc (trừ nhà ở, vật kíến trúc lµm b»ng gç, v¸n ghÐp, tranh, tre, nứa, l¸ ) thuộc khu vực miền núi, hải đảo thì đơn giá bồi thường ( theo phụ lục A, B) được nhân thêm hệ số như sau:

8.1. Hệ số 1,5: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,7.

8.2. Hệ số 1,4: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,5 và 0,4.

8.3. Hệ số 1,3: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,3 và 0,2.

8.4. Hệ số 1,2: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,1.

9. Nhà ở, nhà xưởng, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo rời và di chuyển được thì không bồi thường nhưng được hỗ trợ các chi phí nhân công tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại và hao hụt, thiệt hại do quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo thực tế phát sinh, phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, nhưng không cao hơn mức giá mua mới cho 01 đơn vị tài sản phải bồi thường. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, nhà xưởng, hệ thống máy móc...lập dự toán chi phí; Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với nhà đầu tư, Chủ sở hữu tài sản và cơ quan liên quan thẩm tra, xác định mức bồi thường hoặc hỗ trợ, lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Bồi thường công trình, hạng mục công trình:

10.1. Đối với các công trình, hạng mục công trình thuộc diện phải bồi thường bằng công trình mới hoặc di dời, giải phóng để triển khai dự án, nếu chủ sở hữu công trình, hạng mục công trình nhận thi công lại công trình mới thì chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục trình Chủ đầu tư dự án phê duyệt theo đúng quy định về quản lý xây dựng gởi tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC để tổng hợp trình phê duyệt trong phương án bồi thường chung của toàn dự án và Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chi trả tiền để Chủ sở hữu thi công công trình theo quy định.

10.2. Trường hợp, Chủ sở hữu ủy quyền cho Chủ đầu tư dự án trực tiếp thi công công trình, hạng mục công trình thì Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm lập hồ sơ, thủ tục trình phê duyệt theo đúng quy định về quản lý đầu tư và triển khai đầu tư xây dựng từ nguồn vốn của dự án, như là một hạng mục của dự án (không nằm trong phương án bồi thường).