Điều 35. Kê khai, kiểm kê tài sản, đất đai; lập, thẩm định và trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết (gọi tắt là phương án bồi thường).
1. Kê khai tài sản, đất đai:
1.1. Sau khi có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện, Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư tổ chức hướng dẫn kê khai, kiểm kê đất, tài sản gắn liền với đất. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai do Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phát. Tờ khai có những nội dung sau đây:
a. Diện tích, loại đất, vị trí đất (đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp); diện tích, vị trí đất, khu vực đất, loại đường (đối với đất ở, đất vườn, ao liền kề đất ở, đất nông nghiệp xen kẽ, đất sản xuất kinh doanh); diện tích đất công ích của xã; các loại đất khác; mục đích sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất;nguồn gốc đất (cung cấp các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất).
b. Chủng loại, số lượng, diện tích, chất lượng tỷ lệ (%) còn lại của tài sản, loại nhà, cấp nhà, vật kiến trúc, các công trình xây dựng khác trên đất, thời gian đã sử dụng (cung cấp các giấy tờ có liên quan về tài sản); số lượng mồ mả; số lượng cây, loại cây: cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rừng trồng, cây lấy gỗ, cây lấy củi... và phân ra: trồng theo dự án, trồng riêng lẻ; diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng (đối với cây trồng hằng năm); diện tích, năng suất, sản lượng muối; con vật nuôi thủy sản (cụ thể từng loại con vật nuôi), diện tích nuôi trồng thủy sản.
c. Số nhân khẩu (đăng ký thường trú, tạm trú lâu dài tại địa phương, cung cấp giấy tờ, hộ khẩu (bản phô tô), số lao động bị ảnh hưởng (phân chia theo độ tuổi, theo giới tính) thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp; số lao động bị ảnh hưởng thuộc khu vực sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (có hợp đồng lao động), lao động khai thác biển, dịch vụ nghề cá; lao động đánh bắt hải sản trên sông (phân chia độ tuổi, giới tính).
d. Số đối tượng chuyển đổi nghề nghiệp, số đối tượng trợ cấp 01 lần, đối tượng chính sách,...(cung cấp các giấy tờ có liên quan, bản phô tô).
đ. Nêu nguyện vọng của hộ gia đình, cá nhân.
e. Những vấn đề khác có liên quan (nếu có).
1.2. Thực hiện kiểm tra, kiểm kê: Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC tiến hành kiểm tra, xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất theo trình tự sau:
a. Kiểm tra tại hiện trường về diện tích đất đối với trường hợp có mâu thuẫn, khiếu nại về số liệu diện tích; kiểm đếm tài sản bị thiệt hại và so sánh với nội dung người sử dụng đất đã kê khai. Khi kiểm tra, kiểm đếm thực tế tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện UBND cấp xã, các cơ quan liên quan và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi. Kết quả kiểm tra, kiểm đếm phải có chữ ký của người trực tiếp thực hiện kiểm đếm tại hiện trường và người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của Phòng Tài nguyên và Môi trường, đại diện Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC và đại diện nhà đầu tư (nếu có).
b. Làm việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết :
2.1. Trong thời hạn không quá 60 ( sáu mươi ) ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm đếm tại hiện trường, Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nội dung gồm:
a. Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất.
b. Số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp về diện tích, loại đất, vị trí đất (đối với đất sản xuất nông nghiệp); diện tích, vị trí đất, khu vực đất, loại đường (đối với đất ở, đất vườn, ao liền kề đất ở, đất nông nghiệp xen kẽ, đất sản xuất kinh doanh); diện tích đất công ích của xã; các loại đất khác (phân chia từng loại đất); đơn giá tính bồi thường
c. Số liệu chi tiết và tổng hợp về chủng loại, số lượng, diện tích, chất lượng, tỷ lệ % còn lại của tài sản, loại nhà, cấp nhà, vật kiến trúc, các công trình khác xây dựng trên đất, số lượng mồ mả; số lượng cây, loại cây: cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rừng trồng, cây lấy gỗ, cây lấy củi... (trồng theo dự án, trồng riêng lẻ); diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng (đối với cây trồng hằng năm); diện tích, năng suất, sản lượng muối, con vật nuôi thủy sản (cụ thể từng loại con vật nuôi); đơn giá tính bồi thường.
d. Số nhân khẩu (đăng ký thường trú, tạm trú lâu dài tại địa phương), số lao động bị ảnh hưởng (phân chia theo độ tuổi, giới tính) thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp; số lao động bị ảnh hưởng thuộc khu vực sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (có hợp đồng lao động), lao động khai thác biển, dịch vụ nghề cá; lao động đánh bắt hải sản trên sông bị ảnh hưởng bởi dự án (phân chia độ tuổi, giới tính); số đối tượng chuyển đổi nghề nghiệp (phân chia: lao động nông nghiệp; lao động khai thác biển; lao động đánh băt hải sản trên sông; lao động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp); số đối tượng trợ cấp 01 lần, đối tượng chính sách,...chính sách hỗ trợ cho từng đối tượng.
đ. Tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ (tổng hợp chung toàn dự án và chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân):
+ Tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đai; tài sản trên đất.
+ Hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư; diện tích đất TĐC được tính hỗ trợ (cho từng hộ gia đình và tổng hợp chung).
+ Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp.
+ Hỗ trợ: mất đất sản xuất, ổn định đời sống, di dời, thuê nhà ở, ... .
+ Các khoản hỗ trợ khác, khen thưởng.
e. Nguồn kinh phí chi trả: Ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện hoặc của nhà đầu tư; thời gian chi trả và hoàn thành việc chi trả.
g. Danh sách những hộ thuộc diện cho nợ tiền sử dụng TĐC, số tiền nợ.
h. Việc di dời và tái định cư:
+ Di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư (nếu có), địa điểm di dời.
+ Di dời mồ mả, địa điểm di dời.
+ Địa điểm khu tái định cư; diện tích đất ở tái định cư; diện tích đất ở được giao (để thay thế đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao liền kề) diện tích đất nông nghiệp bồi thường cho từng hộ gia đình và toàn dự án; diện tích nhà tái định cư (nếu có).
+ Giá đất tái định cư; giá bán nhà ở, giá cho thuê nhà ở (nếu có).
+ Giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất nơi tái định cư (nếu có).
2.2. Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a. Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến.
b. Việc niêm yết phải được lập thành biên bản, có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi.
c. Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ( hai mươi ) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
2.3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a. Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thẩm định.
b.Trường hợp, còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển hồ sơ cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường thẩm định.
2.4. Các hồ sơ, văn bản kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưgởi Hội đồng thẩm định, gồm:
a. Các hồ sơ, văn bản:
- Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Quyết định phê duyệt phương án tổng thể (bản phô tô).
- Quyết định thu hồi đất tổng thể (hoặc chi tiết) của cấp có thẩm quyền (bản phô tô).
- Biên bản kiểm kê đất, tài sản trên đất, các Biên bản thống nhất xác nhận một số nội dung liên quan do Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC, UBND cấp xã, nhà đầu tư, ...thực hiện.
- Sơ đồ hiện trạng nhà và đất bị giải toả (của từng hộ gia đình nếu có).
- Bảng áp giá bồi thường về đất ở, đất vườn, ao liền kề, đất nông nghiệp xen kẽ, đất phi nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp (phân chia từng loại đất) tổng hợp và chi tiết.
- Bảng áp giá bồi thường các loại tài sản: nhà cửa, vật kiến trúc, công trình; cây trồng, con vật nuôi;....(tổng hợp và chi tiết).
- Hỗ trợ đào tạo nghề, số người đào tạo nghề; số người trợ cấp 01 lần; các khoản hỗ trợ (quy định tại Chương chính sách hỗ trợ), khen thưởng khác.
- Danh sách số hộ đề nghị cho nợ tiền sử dụng đất; số tiền nợ.
- Bảng tổng hợp ý kiến góp ý của nhân dân về phương án bồi thường.
- Các hồ sơ khác có liên quan: Phô tô hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc quyết định giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; giấy xác nhận nguồn gốc đất của Hội đồng xác nhận thuộc UBND cấp xã; hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hoá đơn, chứng từ có liên quan; biên bản họp nhân dân (nếu có).
- Phương án tái định cư:
+ Số hộ gia đình, cá nhân bố trí đất tái định cư (theo từng đối tượng) gồm: số hộ tái định cư trên phần đất còn lại, số hộ tự tìm đất làm nhà ở (nếu có).
+ Diện tích đất được giao cho từng hộ gia đình, cá nhân, trong đó chia ra: Diện tích đất ở (đất tái định cư); Diện tích đất ở được bồi thường để thay thế đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao liền kề đất ở bị thu hồi (nếu có); diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao lại (cho từng hộ và tổng hợp chung).
+ Giá đất tái định cư; giá bán nhà ở, giá cho thuê nhà ở (nếu có); mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư, diện tích đất TĐC được tính hỗ trợ (cho từng hộ gia đình và tổng hợp chung).
+ Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải nộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định của pháp luật; dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; tiền bán nhà tái định cư (nếu có), ...
+ Chính sách hỗ trợ tại nơi ở mới (nơi tái định cư).
2.5. Khi kiểm tra, thẩm định phương án bồi thường do Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC gởi đến; nếu có những vấn đề chưa phù hợp với chế độ, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nhà nước và tại quy định này, thì Hội đồng thẩm định có thể tổ chức đi kiểm tra, khảo sát thực tế; Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC có trách nhiệm giải thích, giải trình, cung cấp hồ sơ có liên quan và cùng với Hội đồng thẩm định đi kiểm tra, khảo sát thực tế.
2.6. Thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a. Trong thời hạn không quá 15 ( mười lăm ) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định và trình UBND cùng cấp phê duyệt.
b. Trường hợp, còn thiếu sót thì Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC có trách nhiệm tiếp tục hoàn thiện phương án bồi thường và gửi lại Hội đồng thẩm định. Trong thời hạn không quá 07 ( bảy ) ngày, kể từ ngày nhận lại phương án bồi thường, Hội đồng thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt.
2.7. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Trong thời hạn không quá 07 ( bảy ) ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Hội đồng thẩm định, UBND cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.