Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống.
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp vừa bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp (từ một hay nhiều dự án) trong hạn mức giao đất, vừa bị thu hồi đất ở (đất có nhà ở) thì được hỗ trợ 01 lần để ổn định đời sống:
1.1. Mức hỗ trợ: 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu.
1.2. Thời gian hỗ trợ:
a. Không di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại: 06 tháng.
b. Phải di chuyển chỗ ở:
- Di chuyển chỗ ở đến nơi khác trong hoặc ngoài huyện, thành phố khu vực đồng bằng trong tỉnh: 12 tháng; trong phạm vi các huyện thuộc khu vực miền núi trong tỉnh: 18 tháng.
- Di chuyển chỗ ở ra ngoài tỉnh (trừ thành phố Đà Nẵng), di chuyển chỗ ở ra ngoài huyện trong tỉnh thuộc khu vực miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 24 tháng
1.3. Trường hợp, nếu chỉ bị thu hồi đất nông nghiệp có trên 30% diện tích hoặc chỉ bị thu hồi đất ở (đất có nhà ở), thì thời gian hỗ trợ bằng 50% mức quy định tại tiết 1.2, khoản 1, Điều này.
2. Các trường hợp không thuộc diện được bồi thường đất ở, nhưng đất đã có nhà ở, giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư xem xét từng trường hợp cụ thể để hỗ trợ ổn định đời sống; mức hỗ trợ bằng 80%, thời gian hỗ trợ theo quy định tại tiết 1.3, khoản 1 trên đây, lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp từ 30% diện tích trở xuống (trong hạn mức giao đất), mức tối thiểu 500m2/01dự án/hộ, thì được hỗ trợ để ổn định đời sống: 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu, thời gian hỗ trợ 03 tháng. Trường hợp, nhiều dự án thu hồi đất cộng lại mới đạt 500m2/hộ, thì thực hiện hỗ trợ cho dự án sau cùng.
4. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà để ở (không phải là nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê), có hợp đồng thuê nhà và đã ở ít nhất là 06 tháng trước khi có quyết định thu hồi đất, mà nhà ở đang thuê phải tháo dỡ, phải di chuyển thì người thuê nhà được hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở theo Quy định này và được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng, mức hỗ trợ là 300.000 đồng/tháng/nhân khẩu.
5. Đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác biển, dịch vụ nghề cá bị thu hồi đất ở (đất có nhà ở) phải di chuyển chỗ ở hoặc tái định cư trên phần đất còn lại, được hưởng các khoản hỗ trợ như: di chuyển chỗ ở, thuê nhà ở, hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định này, còn được hỗ trợ thêm 01 lần để giải quyết những khó khăn ban đầu, như sau:
5.1. Di chuyển trong phạm vi xã: mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
5.2. Di chuyển đến các địa phương khác (áp dụng chung trong và ngoài tỉnh) 2.000.000 đồng/người, cho tất cả các đối tượng từ 15 tuổi trở lên.
5.3. Riêng các đối tượng trên 55 tuổi ( nữ ) và trên 60 tuổi ( nam), do phải di chuyển chỗ ở đến địa phương khác (trong hoặc ngoài tỉnh) không còn điều kiện để làm nghề phụ, được trợ cấp 01 lần là: 6.000.000 đồng/người, để ổn định đời sống tại nơi ở mới.
5.4. Lao động khai thác biển, dịch vụ nghề cá trong độ tuổi từ 18 - 35 ( nữ) và từ 18 - 40 ( nam) không tiếp tục làm nghề cũ hoặc không đủ điều kiện làm nghề cũ, có nguyện vọng chuyển đổi nghề, có đơn đề nghị được UBND cấp xã xác nhận thì được hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người, để học nghề. Việc học nghề được thực hiện như quy định tại điểm c, tiết 1.2, khoản 1, Điều 28 của Quy định này.
5.5. Các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở xa nơi neo đậu tàu, thuyền được hỗ trợ để trông giữ tàu, thuyền với mức như sau:
a. Tàu có động cơ từ 60CV trở lên: 5.000.000 đồng/phương tiện.
b. Tàu có động cơ từ 20CV đến dưới 60CV:3.000.000 đồng/phương tiện.
c. Tàu có động cơ dưới 20CV:2.000.000 đồng/phương tiện.
d. Thuyền, ghe có gắn động cơ: 1.500.000 đồng/phương tiện.
đ. Thuyền, ghe, thúng hành nghề: 1.000.000 đồng/phương tiện.
e. Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi hộ không quá 02 phương tiện. Trường hợp, nhiều hộ góp vốn mua chung 01 phương tiện, thì cử người đại diện nhận tiền.
6. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống chủ yếu bằng nghề khai thác hải sản bằng rớ quay, rớ đáy, đăng, nò…trên sông thuộc địa bàn bị thu hồi đất, thu hồi mặt nước (không bị thu hồi đất, không di dời chỗ ở) được hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển và lắp đặt lại ngư lưới cụ; hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi ngành nghề và trợ cấp 01 lần, như sau:
6.1. Hỗ trợ chi phí đầu tư, chi phí di chuyển, lắp đặt lại nếu có địa điểm khai thác mới và hỗ trợ ổn định đời sống:
a. Rớ quay: 5.000.000 đồng/cái.
b. Rớ đáy: 1.600.000 đồng/cái.
c. Đăng: 1.500.000 đồng/cái
d. Nò:300.000 đồng/cái
đ. Chà đá, chà gốc:500.000 đồng/cái.
e. Hỗ trợ ổn định đời sống 300.000 đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian 06 tháng; các đối tượng trong hộ thuộc diện đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội, hưởng trợ cấp sinh hoạt hằng tháng mức hỗ trợ bằng 50% mức trên.
6.2. Trường hợp, phải thanh lý toàn bộ ngư lưới cụ (do không còn địa điểm khai thác) hỗ trợ toàn bộ chi phí đầu tư cho 01 ngư cụ, hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp và trợ cấp như sau:
a. Rớ quay:
- Chu vi miệng đáy từ 60m trở lên:11.000.000 đồng/cái.
- Chu vi miệng đáy dưới 60m:8.000.000 đồng/cái.
b. Rớ đáy:
- Chu vi miệng đáy từ 35m trở lên:5.500.000 đồng/cái.
- Chu vi miệng đáy dưới 35 m:4.500.000 đồng/cái.
c. Đăng:3.000.000 đồng/cái.
d. Nò: 300.000 đồng/cái
đ. Chà đá, chà cây:500.000 đồng/cái.
e. Thuyền (ghe) trực tiếp làm nghề: 2.000.000 đồng/chiếc.
g. Hỗ trợ ổn định đời sống 300.000 đồng/nhân khẩu/tháng, thời gian 12 tháng.
h. Hỗ trợ để chuyển đổi nghề nghiệp cho các đối tượng trong độ tuổi theo quy định tại điểm a, tiết 1.2, khoản 1, Điều 28 của Quy định này, mức hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người. Việc học nghề được thực hiện như quy định tại điểm c, tiết 1.2, khoản 1, Điều 28 của Quy định này.
i.Trợ cấp cho người trên 35 tuổi (nữ), trên 40 tuổi (nam): 6.000.000 đồng/người; các người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: 3.000.000 đồng/người
k. Đối với những hộ gia đình có đối tượng thuộc diện biên chế hoặc lao động đang hưởng lương, hưởng bảo hiểm xã hội, hưởng trợ cấp sinh hoạt hằng tháng thì không được hỗ trợ chuyển đổi nghề, trợ cấp 01 lần; nhưng được hỗ trợ ổn định đời sống bằng 50% theo mức quy định tại điểm g, tiết 6.2, khoản 6, Điều này.
l. Các đối tượng còn ngành nghề khác để lao động, sinh sống không thuộc điểm k, thì được hỗ trợ bằng 50% của các mức quy định tại điểm g, h, i, tiết 6.2, khoản 6, Điều này.
6.3. Giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư và cơ quan liên quan xác định, thống kê danh sách từng đối tượng thuộc diện hỗ trợ (100% hoặc 50%) của từng hộ gia đình và lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không tiếp tục với ngành nghề cũ, do bị thu hồi đất phải thanh lý toàn bộ tài sản cố định, được hỗ trợ đào tạo nghề cho đối tượng trong độ tuổi theo quy định tại điểm a, tiết 1.2, khoản 1, Điều 28 của Quy định này, mức hỗ trợ: 4.000.000 đồng/người. Ngoài ra, còn được hỗ trợ thêm về tài sản như sau:
* Nguyên giá tài sản cố định là máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất (theo sổ sách kế toán hoặc xác định giá tại thời điểm thu hồi đất) nhân (x)tỷ lệ ( %) chất lượng còn lại của tài sản cố định nhân (x)tỷ lệ hỗ trợ là 30%.
8. Bồi thường, hỗ trợ đối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh và người lao động đang làm việc tại cơ sở sản xuất kinh doanh do ngừng sản xuất.
8.1. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng mức thuế phải nộp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của 01 tháng (tháng gần thời điểm áp giá tính bồi thường), thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.
8.2. Hỗ trợ cho người lao động ngừng việc: Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại nhà có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ, có thuê lao động và ký kết hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng chế độ hỗ trợ ngừng việc cho người lao động theo quy định tại khoản 3, Điều 62, Bộ luật Lao động; đối tượng được hỗ trợ là người lao động quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 27, Bộ luật Lao động; thời gian tính hỗ trợ là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng.