vanban.org

Điều 11. Bồi thường đối với đất ở; đất vườn, ao liền kề với thửa đất có nhà ở; đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư; xử lý một số trường hợp về đất ở. — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Quảng Nam Ban hành 26/08/2008 Hiệu lực 05/09/2008 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 29/2008/QĐ-UBND
26/01/200903/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 05/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bồi thường đối với đất ở; đất vườn, ao liền kề với thửa đất có nhà ở; đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư; xử lý một số trường hợp về đất ở.

1. Bồi thường đất ở; đất vườn, ao liền kề với thửa đất có nhà ở sử dụng trước ngày 18/12/1980:

1.1. Việc xác định đất là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo giá đất ở phải căn cứ theo các giấy tờ có liên quan chứng minh về quyền sử dụng đất ở,thì được bồi thường theo thực tế diện tích đất bị thu hồi.

1.2. Đối với đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, được sử dụng trước ngày 18/12/1980, mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50, Luật Đất đai xác định rõ ranh giới thửa đất là đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất của thửa đất này được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở. Trường hợp, ranh giới thửa đất không được xác định rõ trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50, Luật Đất đai, thì diện tích đất ở được bồi thường bằng tiền theo giá đất ở, với mức tối đa không quá 05 lần (năm lần) hạn mức giao đất ở theo Quy định của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng bị thu hồi.

2. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở, nhưng không được công nhận là đất ở, thuộc phạm vi các khu vực quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 43, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, thì bồi thường theo giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao liền kề với thửa đất có nhà ở, theo Quyết định giá các loại đất do UBND tỉnh công bố hằng năm và được hỗ trợ thêm bằng tiền, như sau:

2.1. Mức hỗ trợ:

a. Đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, mức hỗ trợ tối đa bằng 30% của giá đất ở liền kề, nhưng tổng mức bồi thường và hỗ trợ cho 01m2 đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư không vượt quá giá đất ở liền kề. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, phải là thửa đất có 02 mặt tiếp giáp với đất ở hoặc 01 mặt tiếp giáp với đất ở, 01 mặt tiếp giáp với đường giao thông, kiệt, hẻm.

b. Đối với đất vườn, ao liền kề với thửa đất có nhà ở, mức hỗ trợ tối đa bằng 40% của giá đất ở liền kề, nhưng tổng mức bồi thường và hỗ trợ cho 01m2 đất vườn, ao liền kề với thửa đất có nhà ở không vượt quá giá đất ở liền kề.

c. Đất quy định tại điểm a, b trên đây, nếu tiếp giáp với nhiều thửa đất ở có giá đất khác nhau, thì tính theo mức giá đất ở bình quân của các thửa đất đó.

2.2. Diện tích đất được tính hỗ trợ:

a. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở, nhưng không được công nhận là đất ở, thì diện tích đất được tính hỗ trợ là toàn bộ diện tích của đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề với đất ở thuộc phạm vi các khu vực:

- Trong phạm vi địa giới hành chính phường.

- Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, thị tứ, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn, thị tứ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp, khu dân cư thuộc thị trấn, thị tứ, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết được phê duyệt, thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

b. Đối với đất vườn, ao thực tế đang sử dụng nằm trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc các tuyến đường giao thông: huyện lộ, tỉnh lộ, quốc lộ không thuộc các khu vực quy định tại điểm a trên đây, thì diện tích đất được tính để hỗ trợ tối đa không quá 05 lần ( năm lần ) hạn mức giao đất ở theo Quy định của UBND tỉnh.

c. Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại điểm a, tiết 2.2, khoản 2, Điều này, thì diện tích đất được tính hỗ trợ tối đa không quá 03 lần ( ba lần ) hạn mức giao đất ở theo Quy định của UBND tỉnh.

2.3. Diện tích đất nông nghiệp xen kẽ; đất vườn, ao liền kề được tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều này, thì không được tính hỗ trợ thêm theo quy định tại khoản 3, Điều 13 của Quy định này.

2.4. Đối với diện tích đất vườn, ao liền kề đất ở, nhưng không được công nhận là đất ở bị thu hồi từ 02 lần ( hai lần ) hạn mức giao đất ở trở lên (theo quy định của UBND tỉnh về hạn mức giao đất ở) mà hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu giao lại đất ở, thì UBND cấp huyện căn cứ vào diện tích đất vườn, ao bị thu hồi và quỹ đất ở hiện có tại địa phương để xem xét giao lại 01 lô đất ở với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại các khu tái định cư, người được giao đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở khu tái định cư và không cho nợ tiền sử dụng đất.

3.Giao lại hoặc bồi thường bằng đất ở, khi thu hồi đất nông nghiệp:

3.1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ một hay nhiều dự án có trên 30% diện tích đất nông nghiệp (trừ diện tích đất vườn, ao liền kề đất ở) được giao trong hạn mức, nhưng diện tích đất bị thu hồi ở mức tối thiểu phải từ: 750m2/hộ (đối với khu vực I), 1.500m2/hộ (đối với khu vực II), 2.500m2/hộ (đối với khu vực III) trở lên;nếu không có đất sản xuất nông nghiệp để bồi thường, không thực hiện phương án góp vốn liên doanh với Nhà đầu tư bằng giá trị quyền sử dụng đất, mà hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu giao lại đất ở để thay thế đất nông nghiệp, thì UBND cấp huyện xem xét giải quyết cho phù hợp. Diện tích đất ở được giao lại với mức tối thiểu như sau: Đối với khu vực I: 50m2/hộ; khu vực II: 100m2/hộ; khu vực III: 150m2/hộ.

3.2. Căn cứ vào quỹ đất ở hiện có tại địa phương, giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi, UBND cấp huyện xem xét để giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có thể cao hơn mức tối thiểu theo quy định nêu trên, nhưng tối đa không quá 01 lần ( một lần ) hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở để thay thế đất nông nghiệp theo quy định tại Điều này phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở, không cho nợ tiền sử dụng đất.

4. Xử lý một số trường hợp cụ thể về diện tích đất còn lại sau khi thu hồi:

4.1. Người sử dụng đất ở sau khi bị thu hồi, mà phần diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh; nếu đủ điều kiện bố trí lại để xây dựng nhà ở hoặc cơ sở kinh doanh, dịch vụ nhỏ lẻ (của hộ gia đình), thì phải đảm bảo yêu cầu về diện tích, về kích thước tối thiểu như: chiềungang (mặt tiền), chiều sâu (độ dài) theo quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng nhà ở tại đô thị, điểm dân cư nông thôn. Diện tích và kích thước tối thiểu của lô đất để xây dựng nhà ở tại đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Diện tích đất tái định cư tại chỗ theo quy định trên đây, cũng được tính vào trong tổng diện tích đất bố trí đất ở tái định cư của hộ gia đình, cá nhân.

4.2. Đối với phần diện tích đất còn lại không đảm bảo theo quy định để xây dựng nhà ở, công trình, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi luôn phần diện tích đất này, để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn và thực hiện bồi thường theo quy định.