Điều 43. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
1.1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác quy hoạch các loại đất; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và địa phương xác định nhu cầu sử dụng đất; bố trí đất để sẵn sàng phục vụ các dự án đầu tư; quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh để bồi thường cho hộ nhân dân mất đất sản xuất; đất tái định cư; đất nghĩa trang, nghĩa địa tập trung để quy tập mồ mả.
1.2. Tham mưu xây dựng giá các loại đất theo quy định hằng năm và giá đất tại các khu tái định cư để làm cơ sở tính thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện bố trí tái định cư.
Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1.3. Đôn đốc và hướng dẫn các địa phương thực hiện việc bổ sung, chỉnh lý hồ sơ về đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tồn đọng hồ sơ về đất đai.
1.4. Hướng dẫn trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất đối với dự án tổng thể, thu hồi đất giao đất cho các dự án thành phần; thu hồi đất, giao đấtđối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; xác định các loại đất để làm cơ sở cho việc áp giá đất tính bồi thường cho từng đối tượng.
1.5. Hướng dẫn việc xác định ranh giới diện tích đất ở, đất vườn, ao liền kề; đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; phân biệt đất nông nghiệp do nhân dân tự khai hoang và đất công ích của cấp xã để bồi thường, hỗ trợ đúng đối tượng; căn cứ để xác định đất sử dụng trước ngày 18/12/1980; điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường; hướng dẫn công tác quản lý đất đai trong khu tái định cư và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho người tái định cư.
1.6. Hướng dẫn UBND cấp xã về căn cứ, cơ sở trong việc xác nhận nguồn gốc đất; kiểm tra công tác đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ giải thửa (đối với các dự án phải thực hiện đo đạc, lập bản đồ) theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
2.1. Là cơ quan chịu trách nhiệm kết nối giữa người lao động trong vùng dự án với Nhà đầu tư và các cơ sở đào tạo nghề; nắm tình hình lao động, việc làm của người lao động trong vùng thực hiện dự án trên địa bàn từng huyện, thành phố để có kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động khi dự án triển khai.
2.2. Định kỳ làm việc với Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển Đô thị mới Điện Nam - Điện ngọc, các Ban Quản lý dự án có liên quan, UBND cấp huyện để nắm tình hình lao động trong vùng dự án; làm việc với các doanh nghiệp về nhu cầu sử dụng, tuyển dụng lao động, ngành nghề cần đào tạo; tổ chức điều tra, thống kê lao động, việc làm và đời sống của nhân dân sau khi tái định cư.
2.3. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh ưu tiên cho các đối tượng mất đất sản xuất được vay vốn để giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động.
2.4. Tham mưu ban hành cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề, chính sách việc làm, xây dựng quỹ đào tạo nghề, quỹ hỗ trợ mất việc làm cho người lao động trong vùng dự án.
2.5. Trình tự giải quyết đào tạo nghề: Khi có thông báo thỏa thuận địa điểm cho nhà đầu tư; quyết định phê duyệt dự án có liên quan, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện:
a. Thống kê số lượng lao động cần đào tạo, giải quyết việc làm; khả năng nhà đầu tư chấp nhận tuyển dụng, những yêu cầu về lao động; số lượng, chất lượng về lao động.
b. Có phương án cụ thể về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động theo hướng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm của người lao động bị thu hồi đất sản xuất theo hướng:
- Đào tạo nghề theo chế độ đặt hàng.
- Tổ chức đạo tào nghề tại cơ sở sản xuất kinh doanh để vừa học, vừa làm, đảm bảo cho người lao động có việc làm ngay.
- Hướng dẫn người lao động tự học nghề, tự tìm kiếm việc làm.
3. Sở Xây dựng:
3.1. Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính hợp pháp, không hợp pháp của nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng.
3.2. Hướng dẫn phương pháp tính bồi thường đối với nhà ở, công trình bị tháo dỡ; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xác định đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, các công trình gắn liền với đất để tính bồi thường; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sungkhi phát sinh các loại tài sản, công trình mới và thông báo điều chỉnh đơn giá khi giá cả vật tư, vật liệu ... trên thị trường biến động tăng cao.
3.3. Hướng dẫn về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng khu tái định cư, công tác quy hoạch và bố trí phân lô đất ở tái định cư.
3.4. Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương có liên quan lập, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch, dự án đầu tư phải xem xét các yếu tố về nguồn lực, xử lý môi trường, cảnh quan…; công bố quy hoạch thực hiện dự án đầu tư; xác định quy mô, vị trí quy hoạch xây dựng các khu dân cư, khu nghĩa trang, nghĩa địa.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
4.1. Đề xuất và tư vấn kỹ thuật nuôi trồng các loại cây, con vật nuôi cho nhân dân sau khi tái định cư, tham gia quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng, con vật nuôi gắn với các khu tái định cư để giúp cho nhân dân tiếp tục phát triển ngành nghề truyền thống; phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng giá các loại đất nông nghiệp.
4.2. Hướng dẫn xác định định mức, mật độ cây trồng trên đất; kích thước; chi phí đầu tư, chi phí chăm sóc; năng suất, sản lượng các loại cây trồng. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xác định và xây dựng đơn giá các loại cây trồng, hoa màu trên đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
4.3. Hướng dẫn, kiểm tra, xác định mật độ nuôi trồng thủy sản trong mặt nước ao, hồ; xây dựng đơn giá bồi thường đối với con vật nuôi thủy sản; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và địa phương có liên quan xác định mức bồi thường, hỗ trợ đối với ngư lưới cụ, tàu thuyền cho ngư dân do phải di dời chỗ ở, di dời sang địa điểm khai thác khác hoặc phải thanh lý ngư lưới cụ.
4.4. Phối hợp với Sở Công thương xây dựng cơ chế khuyến nông, khuyến công, phát triển ngành nghề và định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm do nhân dân sản xuất.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
5.2. Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án đầu tư; dự án xây dựng khu tái định cư; dự án nghĩa trang, nghĩa địa.
5.1. Bố trí nguồn kinh phí trong dự toán hằng năm, lồng ghép các chương trình dự án đảm bảo đủ kinh phí cho việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kinh phí để đầu tư xây dựng khu tái định cư theo phân cấp ngân sách. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định năng lực tài chính của Nhà đầu tư trước khi cấp giấy phép đầu tư.
6. Sở Công thương:
Hướng dẫn, kiểm tra, xác định mức độ thiệt hại do phải tháo gỡ, di dời, lắp đặt lại đối với hệ thống máy móc, trang thiết bị, dây chuyền sản xuất; hệ thống điện và các tài sản khác, v.v....để tính bồi thường, hỗ trợ. Đối với máy móc, trang thiết bị; dây chuyền sản xuất đơn vị quản lý trực tiếp lập dự toán chi tiết gởi Sở Công thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC, nhà đầu tư thẩm định dự toán, trình UBND tỉnh phê duyệt. Hỗ trợ, hướng dẫn nhân dân trong vùng dự án phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp theo cơ chế khuyến công.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc:
7.1. Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các Sở, ngành liên quancủa tỉnh trong việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư thuộc phạm vi được giao; chịu trách nhiệm xử lý những phát sinh, vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc địa bàn, khu vực đã được cấp có thẩm quyền giao và trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
7.2. Có trách nhiệm làm việc với nhà đầu tư thực hiện dự án trong khu vực về nhu cầu lao động, ngành nghề cần tuyển dụng, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố có liên quan tổ chức đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động.
7.3. Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
8. Sở Tài chính:
8.1.Chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương:
a. Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, triển khai và hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình tình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của UBND tỉnh và các Bộ, Ngành Trung ương.
8.2. Phối hợp với: Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu xây dựng đơn giá bồi thường cây trồng, con vật nuôi; Sở Xây dựng tham mưu xây dựng đơn giá bồi thường về nhà ở, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất; Sở Tài nguyên và môi trường về giá các loại đất; Sở Công thương thẩm định dự toán máy móc, thiết bị phải di dời; Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí kinh phí từ ngân sách để chi trả bồi thường, hỗ trợ và xây dựng khu tái định cư.
8.3. Thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại điểm a, tiết 3.1, khoản 3, Điều 41 của Quy định này. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với những dự án thuộc phạm vi Hội đồng cấp tỉnh thẩm định.
8.4. Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí chi trả tiền bồi thường; kinh phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt.
8.5. Thẩm định kinh phí chi trả bồi thường về đất, hỗ trợ về đất để khấu trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp ngân sách Nhà nước; thực hiện ghi thu - ghi chi ngân sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền bồi thường, hỗ trợ về đất.
8.6. Thẩm định dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng công trình giao thông trên địa bàn các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Thông tư số 126/2007/TT-BTC ngày 30/10/2007 của Bộ Tài chính, trình UBND tỉnh quyết định.