Điều 16. Phân loại đường phố, phân loại vị trí đất ở tại đô thị.
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư đô thị nằm trong địa giới hành chính của thành phố Huế, thị trấn hoặc trung tâm quận lỵ, giá đất được xác định theo loại đường phố và các vị trí đất sau đây:
1. Phân loại đường phố trong đô thị : Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Đường phố trong từng loại đô thị được phân tích tối đa thành phố theo 5 loại đường phố và tùy thuộc vào khả năng hoàn thiện hạ tầng trong mỗi loại đường phố sẽ được phân loại theo nhóm đường A; B; C dựa vào các điều kiện sau đây:
- Nhóm A: + Mặt đường bê tông nhựa, bê tông xi măng.
+ Có nhãn hệ thống, cây xanh
+ Có hệ thống thoát nước
+ Có hệ thống cấp nước sinh hoạt
+ Có hệ thống điện sáng, điện sinh hoạt, điện thoại
+ Thuận lợi cho sinh hoạt, cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Nhóm B: If thiếu 2 điều kiện nêu trong nhóm A
- Nhóm C: If thiếu 3 điều kiện trở lên đã nêu ở nhóm A
a) Đường phố loại 1: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt nhất là nơi có điều kiện sinh lợi đặc biệt cao nhất ở đô thị, có vị trí đặc biệt có lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
b) Đường phố loại 2: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, có điều kiện sinh lợi cao, thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
c) Đường phố loại 3: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn thiện, điều kiện sinh lợi tương đối cao, thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
d) Đường phố loại 4: Loại đường phố đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu, có khả năng lợi, là những đường phố có lợi cho sinh hoạt đời sống, không có lợi cho sinh hoạt kinh doanh.
đ) Đường phố loại 5: Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật giá rẻ ở đô thị, ít có khả năng sinh lợi, là những đường phố thuận lợi cho sinh hoạt đời lợi, không có lợi cho kinh doanh.
e) Đối với các tuyến đường chưa có tên trong bảng giá Hội đồng định giá đất cấp tỉnh căn cứ vào quy định tại điểm này để phân loại đường trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của thường trực HĐND tỉnh.
2. Phân loại vị trí đất trong từng loại đường phố: Vị trí của đất trong từng loại đường phố được phân thành 4 loại vị trí được xếp theo thứ tự từ vị trí có lợi sinh lợi cao nhất, có điều kiện cấu hình hạ tầng thuận lợi nhất đến vị trí có lợi sinh lợi và điều kiện kết thúc cấu hình chậm lại có lợi:
a) Vị trí 1 : + Tất cả các thửa đất ở mặt tiền đường phố ở đô thị : đường quốc lộ đi qua đô thị và các đường phố, đoạn đường phố, đường khu phố, đường ô phố Với khoảng cách xác định vị trí 1 tính từ chỉ giới đường đỏ của đường phố kéo dài đến 25 mét .
b) Vị trí 2 : + Các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 thuộc các đường kiệt ( hẻm ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m. Cách xác định khoảng cách cho thuộc tính vị trí 2 tại đường phân chia giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài thêm 25 mét.
+ Các thửa đất mặt thuộc các đường kiệt (hẻm) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m. Cách xác định khoảng cách cho thuộc tính vị trí 2 tại đường phân chia vị trí 1 và vị trí 2 đến dưới 100 mét.
c) Vị trí 3 : + Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m. Cách xác định khoảng cách cho thuộc tính vị trí 3 tại đường phân chia giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài đến hết đường.
+ Các thửa đất liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt ( ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m. Cách xác định khoảng cách cho thuộc tính vị trí 3 tại đường phân chia vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài thêm 25 mét.
+ Các thửa đất tiếp giáp vị trí 2 thuộc đường kiệt của đường kiệt ( hẻm ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua thành thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m Với khoảng cách xác định vị trí 3 tính từ đường phân vị trí kéo dài 2 tiếp theo dưới 100 mét.
d) Vị trí 4 : + Các thửa đất tiếp giáp vị trí 3 thuộc đường kiệt (hoặc đường hẻm ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m Với khoảng cách xác định vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 cho đến hết đường.
+ Các thửa đất liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường kiệt ( hẻm ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m Với khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí kéo dài 3 tiếp theo đến hết đường.
+ Các thửa đất còn có điều kiện về giao thông và sinh hoạt gần hơn vị trí 3.
3. Xác định vị trí đất để tính quyền giá trị sử dụng đất cho một số trường hợp sau đây:
a) Thửa đất có kích thước lớn : Xác định vị trí của thửa đất để tính quyền giá trị sử dụng đất theo vị trí 3 như sau :
| Phân chia vị trí của thửa đất | Chiều rộng của thửa đất | Độ sâu của thửa đất |
| Vị trí 1 | Mặt tiếp giáp của đường phố | Tính tối đa là 25 mét |
| Vị trí 2 | Xác định đường phân chia giữa vị trí 1 và vị trí 2 của thửa đất | Phần kéo thêm 20 mét |
| Vị trí 3 | Xác định đường phân chia giữa vị trí 2 và vị trí 3 của thửa đất | Còn lại phần đất dài thửa |
b) Thửa đất mang tên đường phố nào thì việc xác định vị trí theo đường phố đó để áp dụng giá đất.
Trường hợp lô đất được mang tên một đường phố nhưng có vị trí đất vừa là của một hay nhiều đường phố khác thì được tính theo vị trí ứng dụng giá đất cao nhất.
Trường hợp lô đất mặt tiền một đường phố nhưng bị ngăn cách với đường phố bởi điều kiện tự nhiên hoặc các công trình công cộng khác như sông, hồ, đường sắt... thì không phải áp dụng giá theo vị trí 1 của đường phố mà tùy thuộc vào vị trí của thửa đất mà áp dụng giá theo quy định tại điểm này.
c) Thửa đất nằm ở nhiều vị trí thuận lợi trong các đường phố thì việc áp dụng giá đất như sau:
+ Thửa đất ở vị trí 2 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn bằng : (+ 20% ) đơn giá của đường phố còn lại để tính thành đơn giá tính giá trị thu tiền sử dụng đất.
+ Thửa đất ở vị trí 3 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn bằng : (+ 15%) đơn giá của đường phố có giá cao thứ 2, cộng với (+ 10% ) giá đơn của đường phố nhưng lại tính thành đơn giá tính giá trị thu tiền sử dụng đất.
+ Thửa đất ở vị trí 4 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn: (+ 15%) đơn giá của đường phố có giá cao thứ 2, cộng với (+ 10% ) đơn giá của đường phố có giá cao thứ 3, cộng với (+ 5% ) đơn giá của đường phố nhưng lại hình thành đơn giá tính giá trị thu tiền sử dụng đất.