vanban.org

Quyết định số 2874/2006/QĐ-UBND Về giá các loại đất năm 2007 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2006 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 21/12/2006 Hiệu lực 31/12/2006 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 31/12/2006 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2874/2006/QĐ-UBND

Huế, ngày 21 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về giá các loại đất năm 2007 thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Nghị định số 188/2004/ND-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Căn cứ Nghị quyết quyết số 7e/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá các loại đất tại Tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 3193/TT-TC ngày 19 tháng 12 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Điều chỉnh đối tượng .

Quyết định này quy định giá các loại đất cụ thể tại Tỉnh Thừa Thiên Huế hướng tới thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về giá đất tại địa phương.

Điều 2. Phạm vi áp dụng.

Giá các loại đất được xác định tại Quyết định này sử dụng làm cơ sở để:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Tính thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có thể sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 của Luật Đất đai năm 2003 vào các mục tiêu sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

b) Tổ chức kinh tế được sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

c) Tổ chức kinh tế được sử dụng vào mục đích xây dựng cấu hình hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

d) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước được giao đất bằng cách xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

e) Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

g) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư;

3. Tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất:

a) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

b) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

c) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

4. Tính tiền thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 35 Luật Đất đai năm 2003 để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, trừ diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất.

d) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

e) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003 để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức.

b) Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

c) Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muốihoặcsản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

d) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước;

đ) Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

e) Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

g) Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp .

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức và doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai 2003 cho các trường hợp sau:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được tính vào giá trị tài sản giao cho tổ chức đó; tổ chức được giao đất có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất.

b) Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì số tiền đó được ghi vào giá trị vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp; doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất.

c) Khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải xác định lại giá trị quyền sử dụng đất đó sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường.

7. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất, theo quy định của pháp luật.

8. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.

9. Tính tiền bồi thường đối với người vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.

10. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2003, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đã quy định tại Quyết định này.

11. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3. Đối tượng áp dụng.

Đối tượng áp dụng Quyết định này bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, hộ gia đình, cá nhân trong nước và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ ( sau đây gọi là tổ chức) được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước ( sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân ) được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đang sử dụng đất làm nhà ở từ sau ngày 15/10/1993 mà chưa nộp tiền sử dụng đất, nay được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất và tính tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 được áp dụng theo Quyết định này.

Điều 4. Phân loại đất để định giá các loại đất.

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, giá các loại đất được phân loại như sau:

1. Nhóm giá đất nông nghiệp ( đất nông nghiệp, đất nông nghiệp giáp ranh đô thị và đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị ) bao gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực khác, đất trồng rau màu, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất nuôi trồng thủy sản;

c) Đấttrồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

d) Đất nông nghiệp khác theo quy định tại Tiết đ Mục 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;

2. Nhóm giá đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất ở tại nông thôn, Đất ở tại đô thị ;

b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

c) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp;

d) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại Tiết e Mục 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 26/10/2004 của Chính phủ;

Điều 5. Nguyên tắc phân vùng đất, phân hạng đất nông nghiệp ở nông thôn và phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất.

1. Phân vùng đất ở nông thôn để định giá đất. 

Đất nông thôn được chia thành 3 vùng sau đây:

a) Đồng bằng là những vùng đất tương đối rộng, có độ chênh cao nhỏ so với mặt nước biển, hầu như bằng phẳng. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hoá thuận lợi.

b) Trung du là những vùng đồng bằng bị nâng lên bao gồm đại bộ phận là đồi có độ cao vừa phải so với mặt nước biển. Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi.

c) Miền núi là những vùng đất tương đối rộng lớn, thường có cấu tạo uốn nếp, được nâng cao hơn các khu vực đồng bằng, trung du bao quanh và dao động độ cao đáng kể trên những khoảng cách ngắn và có độ chênh cao lớn giữa đáy thung lũng và đỉnh phân thuỷ. Mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông kém thuận lợi hơn trung du.

2. Phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất.

a) Đất trồng cây hàng năm áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đấtnông nghiệp theo quy định hiện hành của tỉnh bao gồm : hạng 2, hạng 3, hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

b) Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng áp dụng chung cho một hạng đất.

3. Phân loại đô thị, loại đường phố và vị trí để định giá đất.

a) Phân loại đô thị: Căn cứ vào quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phân loại:

+ Đối với thành phố Huế được xếp vào đô thị loại I thuộc tỉnh.

+ Đối với thị trấn được xếp vào đô thị loại V.

b) Phân loại đường phố: Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch:

+ Đối với thành phố Huế:Được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.

+ Đối với thị trấn:Được xác định cho 4 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố chính được chia làm 3 nhóm đường loại A; B; C.

c) Phân vị trí đất: Căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khoảng cách so với trục đường phố để phân thành 4 vị trí để định giá đất.

Điều 6. Quản lý nhà nước về giá các loại đất.

1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm soát và quy định được công bố công khai áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để sử dụng làm căn cứ xác định các quan hệ tài chính, nghĩa vụ tài chính giữa người sử dụng đất với Nhà nước. Uỷ ban nhân dân tỉnh không thực hiện phân cấp hoặc uỷ quyền cho các ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh quy định giá các loại đất.

2. Nội dung quy định và quản lý giá các loại đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm:

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

b) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

c) Quản lý giá giao đất, quản lý giá cho thuê đất, quản lý giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Ban hành các văn bản quy cụ thể về giá đất theo đề nghị của Hội đồng định giá đất, Hội đồng đấu giá đất, Hội đồng tư vấn các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh:

 + Cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các vùng có khó khăn hoặc các vùng cần khuyến khích thu hút vốn đầu tư.

+ Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất tại các khu quy hoạch thành cụm dân cư khu đô thị, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp;

+ Thực hiện các biện pháp bình ổn giá đất, chống đầu cơ đất đai.

+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản quản lý về giá đất đai và xử  phạt vi phạm pháp luật về quản lý giá đất đai theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công việc định giá đất, công bố giá đất, điều chỉnh giá đất và sử dụng giá đất trong việc xác định các nhiệm vụ tài chính có liên quan đến đất đai nói tại Kiếm 2 Điều này theo quy định của Chính phủ.

Điều 7. Điều chỉnh giá các loại đất.

Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau:

1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường toàn tỉnh có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn trở lại 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn giảm từ 10% trở lên hoặc tăng từ 20% trở lên hoặc tăng từ 20% trở lên so với giá đất đã quy định tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân tỉnh nhất với thường trực Hội đồng nhân dân điều chỉnh giá đất cho phù hợp nhưng không được điều chỉnh tăng, giảm quá 30% so với giá đất mà Hội đồng nhân dân thông tin qua. Việc điều chỉnh không được trái với quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 188/2004/ND-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.

 2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí của đất có những thay đổi do quy hoạch, đầu tư hoặc xây dựng cấu hình tầng mới để thay đổi loại đất, hạng đất, loại đường phố và vị trí phân loại tại Quyết định này sẽ được điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thể thay đổi cho phù hợp với mặt bằng giá các loại đất hiện hành theo khung giá đất làm Quy định phủ chính.

Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Mục 1 GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Điều 8. Giá các loại đất nông nghiệp.

1. Đất trồng cây hàng năm : Bao gồm đất trồng lúa và các loại cây lương thực, đất trồng rau màu, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác, giá đất  được xác định  theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và chia theo ba vùng : đồng bằng, trung du, miền núi:

Đơn vị tính : đồng/m 2 

Hạng đất Đồng bằng  Trung du Miền
Hạng 2 13.000 9.000 5.000
Hạng 3 10.500 7.000 4.000
Hạng 4 8.000 6.000 3.000
Hạng 5 5.000 4.000 2.000
Hạng 6 4.000 3.000 1.000

2. Đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc sản:

Giá đất  được xác định cho một loại đất chung gắn với vị trí của từng loại đất theo chế độ sử dụng đất.

+ Vị trí 1  : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ và giao thông liên xã rất thuận lợi về giao thông và cho hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

+ Vị trí 2  : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp với đường giao thông liên thôn và các trục vít đường dân sinh các phương tiện vận chuyển chuyển thô sơ ( xe bò, xe công nông, xe ba gác, xe kéo ) đi lại thuận tiện cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

+ Vị trí 3  : Là vị trí còn lại không có lợi về giao thông, điều kiện sản xuất, tiêu thụ sản phẩm khó khăn.

a) Đất trồng thủy sản :

Đơn vị tính: đồng/m 2 

TT Phân loại Đất trồng trọt sản xuất
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Đồng bằng 15.000 10.000 8.000
2 Trung du 10.000 8.000 6.000
3 Miền núi; vùng sâu,vùng xa 6.000 5.000 4.000

b) Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc sản:

Đơn vị tính: đồng/m 2 

TT Phân loại Đất trồng cây lâu năm Đất sản xuất rừng, rừng phòng hộ, đặc sản rừng
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Đồng bằng 19.000 15.000 12.500 3.500 2.500 2.200
2 Trung du 14.000 11.500 9.500 2.500 2.000 1.600
3 Miền 7.500 6.000 5.000 1.200 1.000 800

Điều 9. Giá đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại thương mại, khu du lịch, khu nghiệp công kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét bao gồm đất có vị trí:

+ Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với đường trục thông chính có mặt cắt lòng đường từ 3,5m trở lên.

+ Vị trí 2  : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với trục đường giao thông có mặt cắt lòng đường ≥2,5m đến < 3,5m .

+ Vị trí 3  : Là vị trí còn lại.

1. Đất trồng cây hàng năm:  Giá đất được xác định theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp gắn với vị trí của đất:

 Đơn vị tính: đồng/m 2

Treo đất  Khu vực đất giáp ranh thành phố Huế, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp
Thành phố Huế Đồng bằng Trung du, Miền núi
Vị trí  1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí  3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Hạng 2 32.000 25.000 21.000 21.000 17.000 14.000 10.500 8.500 7.000
Hạng 3 28.000 22.000 18.500 18.500 15.000 12.000 9.500 7.500 6.000
Hạng 4 25.000 20.000 16.500 16.500 13.000 11.000 8.500 7.000 5.500
Hạng 5 21.000 16.500 14.000 14.000 11.000 9.000 7.000 5.500 4.500
Hạng 6 16.000 13.000 11.000 11.000 8.500 7.000 5.500 4.000 3.500

2. Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: xác định một hạng đất chung gắn với vị trí của từng loại đất theo chế độ sử dụng đất.

 Đơn vị tính: đồng/m 2

TT đất  Khu vực đất giáp ranh thành phố Huế, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp
Thành phố Huế Đồng bằng Trung du, Miền núi
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí  1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Đất trồng cây lâu năm:            
  33.500 26.500 22.000 22.000 18.000 15.000 11.000 9.000 7.500
2 Đất trồng thủy sản:            
  26.000 21.000 17.500 17.500 14.000 11.500 9.000 7.000 6.000

Điều 10. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong thành phố Huế, thị trấn và trung tâm huyện lỵbao gồm các loại đất có vị trí:

+ Vị trí 1  : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với đường phố tại đô thị rất thuận lợi về giao thông, cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.

+ Vị trí 2  : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường phố chính trong đô thị thuận lợi về giao thông có mặt cắt đường ³2,5m .

+ Vị trí 3  : Là vị trí còn lại không có lợi về giao thông, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm .

1. Đất trồng cây hàng năm : Giá đất  xác định  theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, gắn với vị trí đất:

 Đơn vị tính: đồng/m 2

Treo đất Đất nông nghiệp xen kẽ trong thành phố Huế, thị trấn, trung tâm huyện
Thành phố Huế Đồng bằng  Trung du, Miền núi
Vị trí  1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí  1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Hạng 2 51.000 41.000 34.000 34.000 27.000 22.500 17.000 13.500 11.500
Hạng 3 48.500 39.000 32.500 32.500 26.000 21.500 16.000 13.000 11.000
Hạng 4 47.000 37.500 31.000 31.000 25.000 21.000 15.500 12.500 10.500
Hạng 5 45.000 35.500 30.000 30.000 24.000 20.000 15.000 12.000 10.000
Hạng 6 42.000 33.500 28.000 28.000 22.500 18.500 14.000 11.000 9.500

2. Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:  xác định một hạng đất chung và gắn với vị trí đất trong từng đô thị, trung tâm huyện lỵ:

Đơn vị tính: đồng/m 2 

TT đất    Đất nông nghiệp xen kẽ trong thành phố Huế, thị trấn, trung tâm huyện
Thành phố Huế Đồng bằng  Trung du, Miền núi
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí  3 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí  3
1 Đất trồng cây lâu năm :            
  52.000 41.500 34.500 34.500 27.500 23.000 17.000 14.000 11.500
2 Đất trồng thủy sản :            
  43.000 34.000 28.500 28.500 23.000 19.000 14.500 11.500 9.500

Điều 11. Giá các loại đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác công cụ thư viện không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại bụi gia đình, gia quản và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, thư viện, sản phẩm, xây dựng cơ sở xây dựng nhà tạo, con, nhà của gia đình cá nhân thuốc bảo vệ thực vật, phân phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề.

Trường hợp liền kề với nhiều loại đất nông nghiệp khác nhau thì được xác định bằng giá loại đất nông nghiệp có giá cao nhất.

Trường hợp không có đất nông nghiệp tiếp giáp sẽ được xác định bằng giá đất nông nghiệp ở khu vực gần nhất.

Mục 2 GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

Điều 12. Giá đất ở nông thôn .

Đất ở hộ gia đình, cá nhân nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nông thôn, giá đất được xác định theo khu vực dân cư gắn kết với vị trí của đất đồng và chia theo ba loại xã: bằng, trung du, miền núi.

1. Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn :  được chia thành 3 khu vực theo nguyên tắc khu vực 1 là có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;các khu vực tiếp theo sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở về có khả năng sinh lời và kết cấu hạ tầng thuận lợi hơn:

a)  Khu vực 1 :  Đất ở có mặt tiền tiếp giáp với trục thông thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, liên xã) nằm tại trung tâm xã hội hoặc cụm xã, sát chợ, trường học, trạm xá, khu thương mại và dịch vụ của xã, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

b)  Khu vực 2 :  Đất ở ven trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hội, cụm xã, điều kiện kết cấu hạ tầng tương đối thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

c)  Khu vực 3 :  Đất ở  còn lại trên địa bàn xã rải rác xa đường giao thông liên thôn, liên xã, điều kiện kết cấu hạ tầng chắc chắn, không có lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

2. Phân loại vị trí đất ở tại nông thôn: căn cứ vào khả năng sinh lợi, mỗi khu vực dân cư  được phân thành 2  vị trí đất:

 + Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với các trục đường giao thông có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.

+ Vị trí 2 : Là vị trí còn lại.

Đơn vị tính: đồng/m 2

Đất ở tại nông trại   Khu vực dân cư  
 Đồng bằng Trung du Miền
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 1 Vị trí 2
Khu 1 95.000 47.500 56.000 28.000 35.000 17.500
Khu 2 66.500 33.500 39.000 19.500 24.500 12.000
Khu 3 14.500 8.500 5.500

Điều 13. Giá đất ở nông thôn nằm ở khu đất giáp ranh đô thị không thuộc quy định tại Điều 14, Điều 15 Quyết định này.

Đất ở nông thôn giáp ranh đô thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính của Đô thị, trung tâm huyện lỵ, khu thương mại, du lịch, công nghiệp kéo sâu vào địa phận mỗi xã tối đa 500 mét,  gắn với vị trí đất như sau: 

+ Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với đường trục thông chính có mặt cắt lòng đường từ 3,5m trở lên.

+ Vị trí 2  : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với trục đường giao thông có mặt cắt lòng đường ≥2,5m đến < 3,5m .

+ Vị trí 3  : Là vị trí còn lại.

 Đơn vị tính: đồng/m 2

TT địa giới hành chính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Thành phố Huế 200.000 140.000 110.000
2 Thịtr Phong Điền 60.000 42.000 33.000
3 Thị Trấn Sịa 60.000 42.000 33.000
4 Thịtrs bo Hạ 110.000 77.000 61.000
5 Thị trấn Phú Bài; T.tâm huyện lý Hương Thuỷ 110.000 77.000 61.000
6 Thị Trấn Thuận An 110.000 77.000 61.000
7 Thị Trấn Phú Lộc 85.000 60.000 47.000
8 Thị Trấn Lăng Cô 120.000 84.000 66.000
9 Thị Trấn Khe Tre 30.000 21.000 17.000
10 Thị Trấn A Lưới 30.000 21.000 17.000
11 Khu thương mại, du lịch,công nghiệp 150.000 105.000 83.000

Điều 14. Giá đất ở nông thôn nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường giao thông khác đi từ thành phố thị trấn, trung tâm huyện lỵ với khoảng cách xác định theo trục đường giao thông từ 1000 mét trở xuống, gắn vị trí đất được tính từ đường phân địa giới hành chính như sau:

+ Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, và các tuyến đường giao thông khác) đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ.

+ Vị trí 2  : Là vị trí tiếp giáp vị trí 1, có ít nhất một mặt giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường ³ 2,5m với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét.

+ Vị trí 3  : Là vị trí tiếp giáp vị trí 2 với khoảng cách xác định từ 100 mét đến dưới 200m  và các vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường < 2,5m  với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét.

1. Khoảng cách xác định theo đường trục thông tin từ 500 mét trở xuống:

 Đơn vị tính : đồng/m 2

TT địa giới hành chính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Thành phố Huế      
  Thành phố Huế → Thị trấn Tứ Hạ (QL1A) 1.450.000 1.015.000 725.000
  Thành phố Huế → Thị trấn Phú Bài (QL1A) 2.000.000 1.400.000 1.000.000
   Đường Nguyễn Sinh Cung từ ranh giới thành phố Huế đến cầu chợ      
  Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An(QL49 ) 2.000.000 1.400.000 1.000.000
  Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (đi từ cầu Chợ Định ) 1.500.000 1.050.000 750.000
  Thành phố Huế → Cầu Tuần, Lăng Khải Định 1.450.000 1.015.000 725.000
  Còn lại đường dẫn tuyến tính 800.000 560.000 400.000
2 Thịtr Phong Điền 175.000 123.000 88.000
3 Thị TrấnSia 175.000 123.000 88.000
4 ThịträTứ Hạ      
  Thị trấn tứ hạ→ Thành phố Huế (QL1A) 600.000 420.000 300.000
  Còn lại đường dẫn tuyến tính 357.000 250.000 179.000
5 Thị trấn Phú Bài; T.tâm huyện lý Hương Thuỷ      
  Thị trấn Phú Bài → Thành phố Huế (QL1A) 1.450.000 1.015.000 725.000
  Thị trấn Phú Bài → Xã Phú Đa 510.000 280.000 200.000
  Còn lại đường dẫn tuyến tính 510.000 357.000 255.000
6 Thị Trấn Thuận An 375.000 263.000 188.000
7 Thị Trấn Lộc 224.000 157.000 112.000
8 Thị trấnL Cô 427.000 299.000 214.000
9 Thị Trấn Khe Tre 46.000 32.000 23.000
10 Thị Trấn Lưới 55.000 39.000 28.000

2. Khoảng cách xác định theo đường trục thông tin từ 500 mét đến 1000 mét:

Đơn vị tính : đồng/m 2

TT địa giới hành chính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Thành phố Huế      
  Thành phố Huế → Thị trấn Tứ Hạ (QL1A) 1.090.000 760.000 540.000
  Thành phố Huế → Thị trấn Phú Bài (QL1A) 1.500.000 1.050.000 750.000
  Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (QL49) 1.500.000 1.050.000 750.000
  Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (đi từ cầu Chợ Định) 1.000.000 700.000 500.000
  Thành phố Huế → Cầu Tuần, Lăng Khải Định 1.090.000 760.000 540.000
  Còn lại đường dẫn tuyến tính 600.000 420.000 300.000
2 Thịtr Phong Điền 175.000 123.000 88.000
3 Thị TrấnSia 175.000 123.000 88.000
4 ThịträTứ Hạ      
  Thị trấn Tứ Hạ→ Thành phố Huế (QL1A) 450.000 315.000 225.000
  Thị trấn Tứ Hạ→ Hương Thủy (đường tránh Huế) 450.000 315.000 225.000
  Còn lại đường dẫn tuyến tính 268.000 187.000 134.000
5 Thị trấn Phú Bài; T.tâm huyện lý Hương Thuỷ      
  Thị trấn Phú Bài → Thành phố Huế (QL1A) 1.090.000 760.000 540.000
  Còn lại đường dẫn tuyến tính 382.000 268.000 191.000
6 Thị Trấn Thuận An 375.000 263.000 188.000
7 Thị Trấn Lộc 224.000 157.000 112.000
8 Thị trấnL Cô 427.000 299.000 214.000
9 Thị Trấn Khe Tre 46.000 32.000 23.000
10 Thị Trấn Lưới 55.000 39.000 28.000

Điều 15. Quy định bổ sung về Giá đất ở nông thôn nằm ven đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ từ 1000 mét trở lên có điều kiện đặc biệt thuận lợi về sản xuất kinh doanh gắn với vị trí đất như sau:

+ Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, và các tuyến đường giao thông khác) đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ.

+ Vị trí 2  : Là vị trí tiếp giáp vị trí 1, có ít nhất một mặt giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường ³ 2,5m với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét.

+ Vị trí 3  : Là vị trí tiếp giáp vị trí 2 với khoảng cách xác định từ 100 mét đến dưới 200m  và các vị trí có ít nhất một mặt giáp với đường kiệt (hẻm) của đường giao thông chính đi từ thành phố, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có mặt cắt đường < 2,5m  với khoảng cách xác định (tính từ điểm tiếp giáp với đường giao thông chính) từ 25m đến dưới 100 mét.

                                                                                                                                                                                                                                     Đơn vị tính : đồng/m 2

TT địa giới hành chính Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Thành phố Huế      
  Thành phố Huế « Thị trấn tứ hạ (QL1A) 375.000 263.000 188.000
  Thành phố Huế « Thị trấn Phú Bài (QL1A) 1.000.000 700.000 500.000
  Thành phố Huế → Thị trấn Thuận An (QL49 cầu tuyến Chợ Định -Thuận An) 1.000.000 700.000 500.000
  Thành phố Huế « Thị trấn Thuận An (đường Nguyễn Gia Thiều) 375.000 263.000 188.000
  Thành phố Huế → cầu Tuần (Quốc Lộ 49) 175.000 123.000 88.000
  Thành phố Huế → Lăng Khải Định (Tỉnh Lộ 13) 375.000 263.000 188.000
  Thành phố Huế → Thị trấn Sịa (tính cho khoảng cách từ 1000m đến 2000m) ( Tỉnh lộ ) 165.000 116.000 83.000
2 Thị trấn, trung tâm huyện ly còn lại      
  Thị trấn Phong Điền « Thị trấn Tứ Hạ (Quốc lộ 1A) 150.000 105.000 75.000
  An Cơ«Thị Trấn Sịa 105.000 74.000 53.000
  Thị trấn Phú Bài « Thị trấn Phú Lộc (Quốc lộ 1A) 170.000 119.000 85.000

Mục 3 GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

Điều 16. Phân loại đường phố, phân loại vị trí đất ở tại đô thị.

Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư đô thị nằm trong địa giới hành chính của thành phố Huế, thị trấn hoặc trung tâm quận lỵ, giá đất được xác định theo loại đường phố và các vị trí đất sau đây:

1. Phân loại đường phố trong đô thị :  Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Đường phố trong từng loại đô thị được phân tích tối đa thành phố theo 5 loại đường phố và tùy thuộc vào khả năng hoàn thiện hạ tầng trong mỗi loại đường phố sẽ được phân loại theo nhóm đường A; B; C dựa vào các điều kiện sau đây:

- Nhóm A: + Mặt đường bê tông nhựa, bê tông xi măng.

+ Có nhãn hệ thống, cây xanh

+ Có hệ thống thoát nước

+ Có hệ thống cấp nước sinh hoạt

+ Có hệ thống điện sáng, điện sinh hoạt, điện thoại

+ Thuận lợi cho sinh hoạt, cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Nhóm B: If thiếu 2 điều kiện nêu trong nhóm A

- Nhóm C: If thiếu 3 điều kiện trở lên đã nêu ở nhóm A

a) Đường phố loại 1:  Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt nhất là nơi có điều kiện sinh lợi đặc biệt cao nhất ở đô thị, có vị trí đặc biệt có lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.

b) Đường phố loại 2:  Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, có điều kiện sinh lợi cao, thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.

c) Đường phố loại 3:  Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn thiện, điều kiện sinh lợi tương đối cao, thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.

d) Đường phố loại 4:  Loại đường phố đã có cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu, có khả năng lợi, là những đường phố có lợi cho sinh hoạt đời sống, không có lợi cho sinh hoạt kinh doanh.

đ) Đường phố loại 5:  Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật giá rẻ ở đô thị, ít có khả năng sinh lợi, là những đường phố thuận lợi cho sinh hoạt đời lợi, không có lợi cho kinh doanh.

e)  Đối với các tuyến đường  chưa có tên trong bảng giá Hội đồng định giá đất cấp tỉnh căn cứ vào quy định tại điểm này để phân loại đường trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến ​​thống nhất của thường trực HĐND tỉnh.

2. Phân loại vị trí đất trong từng loại đường phố: Vị trí của đất trong từng loại đường phố được phân thành 4 loại vị trí được xếp theo thứ tự từ vị trí có lợi sinh lợi cao nhất, có điều kiện cấu hình hạ tầng thuận lợi nhất đến vị trí có lợi sinh lợi và điều kiện kết thúc cấu hình chậm lại có lợi:

a)  Vị trí 1 : +  Tất cả các thửa đất ở mặt tiền đường phố ở đô thị : đường quốc lộ đi qua đô thị và các đường phố, đoạn đường phố, đường khu phố, đường ô phố Với khoảng cách xác định vị trí 1 tính từ chỉ giới đường đỏ của đường phố kéo dài đến 25 mét .

b)  Vị trí 2 : + Các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 thuộc các đường kiệt ( hẻm ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m. Cách xác định khoảng cách cho thuộc tính vị trí 2 tại đường phân chia giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài thêm 25 mét.

 + Các thửa đất mặt thuộc các đường kiệt (hẻm) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m. Cách xác định khoảng cách cho thuộc tính vị trí 2 tại đường phân chia vị trí 1 và vị trí 2 đến dưới 100 mét.

c)  Vị trí 3 : + Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m. Cách xác định khoảng cách cho thuộc tính vị trí 3 tại đường phân chia giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài đến hết đường.

+ Các thửa đất liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt ( ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m. Cách xác định khoảng cách cho thuộc tính vị trí 3 tại đường phân chia vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài thêm 25 mét.

+ Các thửa đất tiếp giáp vị trí 2 thuộc đường kiệt của đường kiệt ( hẻm ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua thành thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m Với khoảng cách xác định vị trí 3 tính từ đường phân vị trí kéo dài 2 tiếp theo dưới 100 mét.

d)  Vị trí 4 : + Các thửa đất tiếp giáp vị trí 3 thuộc đường kiệt (hoặc đường hẻm ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường < 2,5m Với khoảng cách xác định vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 cho đến hết đường.

+ Các thửa đất liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường kiệt ( hẻm ) của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố có mặt cắt đường ³ 2,5m Với khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí kéo dài 3 tiếp theo đến hết đường.

+ Các thửa đất còn có điều kiện về giao thông và sinh hoạt gần hơn vị trí 3.

3. Xác định vị trí đất để tính quyền giá trị sử dụng đất cho một số trường hợp sau đây:

 a) Thửa đất có kích thước lớn : Xác định vị trí của thửa đất để tính quyền giá trị sử dụng đất theo vị trí 3 như sau :

Phân chia vị trí của thửa đất Chiều rộng của thửa đất Độ sâu của thửa đất
  Vị trí 1   Mặt tiếp giáp của đường phố Tính tối đa là 25 mét
Vị trí 2 Xác định đường phân chia giữa vị trí 1 và vị trí 2 của thửa đất  Phần kéo thêm 20 mét
Vị trí 3 Xác định đường phân chia giữa vị trí 2 và vị trí 3 của thửa đất Còn lại phần đất dài thửa

b) Thửa đất mang tên đường phố nào thì việc xác định vị trí theo đường phố đó để áp dụng giá đất.

Trường hợp lô đất được mang tên một đường phố nhưng có vị trí đất vừa là của một hay nhiều đường phố khác thì được tính theo vị trí ứng dụng giá đất cao nhất.

Trường hợp lô đất mặt tiền một đường phố nhưng bị ngăn cách với đường phố bởi điều kiện tự nhiên hoặc các công trình công cộng khác như sông, hồ, đường sắt... thì không phải áp dụng giá theo vị trí 1 của đường phố mà tùy thuộc vào vị trí của thửa đất mà áp dụng giá theo quy định tại điểm này.

c) Thửa đất nằm ở nhiều vị trí thuận lợi trong các đường phố thì việc áp dụng giá đất như sau:

+ Thửa đất ở vị trí 2 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn bằng : (+ 20% ) đơn giá của đường phố còn lại để tính thành đơn giá tính giá trị thu tiền sử dụng đất.

+ Thửa đất ở vị trí 3 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn bằng : (+ 15%) đơn giá của đường phố có giá cao thứ 2, cộng với (+ 10% ) giá đơn của đường phố nhưng lại tính thành đơn giá tính giá trị thu tiền sử dụng đất.

+ Thửa đất ở vị trí 4 mặt đường phố thì giá đất được lấy ở đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá và được cộng thêm vào đơn giá chuẩn: (+ 15%) đơn giá của đường phố có giá cao thứ 2, cộng với (+ 10% ) đơn giá của đường phố có giá cao thứ 3, cộng với (+ 5% ) đơn giá của đường phố nhưng lại hình thành đơn giá tính giá trị thu tiền sử dụng đất.

Điều 17. Giá đất ở thành phố Huế.

Giá đất được xác định cho 5 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố  chính được chia làm 3 nhóm đường A; B; C với 4 loại vị trí đất khác nhau.

a) Giá đất xác định cho các loại đường phố :

Đơn vị tính: Đồng / m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1        
Nhóm đường 1A 18.500.000 8.000.000 3.900.000 1.850.000
Nhóm đường 1B 15.000.000 6.500.000 3.200.000 1.500.000
Nhóm 1C 12.950.000 5.600.000 2.700.000 1.300.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 11.000.000 4.700.000 2.300.000 1.100.000
Nhóm đường 2B 10.000.000 4.300.000 2.100.000 1.000.000
Nhóm đường 2C 9.000.000 3.900.000 1.900.000 900.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 7.000.000 3.000.000 1.300.000 680.000
Nhóm đường 3B 6.000.000 2.600.000 1.260.000 600.000
Nhóm đường 3C 5.600.000 2.400.000 1.100.000 500.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 3.600.000 1.500.000 800.000 360.000
Nhóm đường 4B 3.200.000 1.400.000 700.000 320.000
Nhóm đường 4C 2.900.000 1.300.000 680.000 300.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 5        
Nhóm đường 5A 2.400.000 1.050.000 500.000 200.000
Nhóm đường 5B 1.400.000 600.000 290.000 180.000
Nhóm đường 5C 1.000.000 450.000 210.000 160.000
Ghi chú: Phụ lục 1 Bảng giá đất thành phố Huế được cấm hành động đính kèm theo Quyết định này.

b) Giá đất xác định cho các đường trục thuộc xã hội, thành phố Huế:

( Trừ các loại đất nông nghiệp,đất lâm nghiệp,đất đường phố quy định tại phụ lục số 1)

 Đơn vị tính: Đồng / m 2

Khu vực đất MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1/ Kéo dài phần thuộc tính của đường phố loại 1 và loại 2 ở đô thị 670.000 400.000 270.000 200.000
2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường loại 3 ở đô thị. 540.000 320.000 217.000 160.000
3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 440.000 260.000 180.000 130.000
4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 5 ở đô thị. 370.000 220.000 150.000 110.000

Điều 18. Giá đất ở thuộc thị trấn, trung tâm huyện ly.

Giá đất được xác định cho 4 loại đường phố chính, trong mỗi loại đường phố  chính được chia làm 3 nhóm đường A; B; C với 4 loại vị trí đất khác nhau.

1. Giá đất ở thuộc thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền.

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn :

Đơn vị tính: đồng/m 2

LOẠI ĐƯỜNG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1        
Nhóm đường 1A 392.000 216.000 120.000 64.000
 Nhóm đường 1B 352.000 192.000 104.000 56.000
Nhóm 1C 312.000 168.000 96.000 52.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 280.000 152.000 88.000 48.000
 Nhóm đường 2B 256.000 144.000 80.000 43.000
Nhóm đường 2C 232.000 128.800 72.000 38.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 224.000 120.000 67.000 38.000
 Nhóm đường 3B 202.000 112.000 64.000 32.000
Nhóm đường 3C 184.000 104.000 56.000 33.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 176.000 95.200 51.000 32.000
Nhóm đường 4B 160.000 88.000 48.000 27.000
Nhóm đường 4C 144.000 79.000 40.000 24.000
Ghi chú : Phụ lục 2 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ ở thị trấn :

Đơn vị tính : Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 144.000 86.000 56.000 40.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 115.000 69.000 48.000 32.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 96.000 56.000 37.000 26.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 80.000 48.000 31.000 24.000

2. Giá đất ở thuộc thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền.

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn:

 Đơn vị tính: đồng/m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1        
Nhóm đường 1A 500.000 280.000 150.000 90.000
 Nhóm đường 1B 450.000 250.000 135.000 81.000
Nhóm 1C 400.000 230.000 120.000 72.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 360.000 200.000 108.000 65.000
 Nhóm đường 2B 325.000 180.000 98.000 59.000
Nhóm đường 2C 305.000 160.000 90.000 52.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 290.000 160.000 87.000 50.000
 Nhóm đường 3B 260.000 145.000 78.000 47.000
Nhóm đường 3C 230.000 130.000 70.000 42.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 215.000 120.000 65.000 39.000
 Nhóm đường 4B 195.000 108.000 60.000 35.000
Nhóm đường 4C 170.000 96.000 52.000 31.000
Ghi chú : Phụ lục 3 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ tại thị trấn:

 Đơn vị tính : Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 160.000 96.000 64.000 48.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 128.000 80.000 51.000 38.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 104.000 64.000 42.000 31.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 88.000 56.000 35.000 24.000

3) Giá đất ở thuộc thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà.

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn:

Đơn vị tính : đồng/m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1        
Nhóm đường 1A 1.150.000 630.000 350.000 200.000
 Nhóm đường 1B 1.050.000 580.000 320.000 180.000
Nhóm 1C 920.000 510.000 280.000 160.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 800.000 440.000 240.000 140.000
 Nhóm đường 2B 720.000 400.000 220.000 130.000
Nhóm đường 2C 650.000 360.000 200.000 110.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 600.000 330.000 180.000 100.000
 Nhóm đường 3B 540.000 297.000 162.000 90.000
Nhóm đường 3C 480.000 260.000 140.000 80.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 440.000 242.000 130.000 70.000
Nhóm đường 4B 400.000 220.000 120.000 70.000
Nhóm đường 4C 350.000 190.000 100.000 56.000
Ghi chú: Phụ lục 4 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ ở thị trấn :

Đơn vị tính: Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 258.000 155.000 102.000 78.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 208.000 125.000 81.000 63.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 165.000 102.000 63.000 55.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 141.000 86.000 55.000 47.000

4. Giá đất ở thuộc thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang.

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn :

Đơn vị tính : đồng/m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1        
Nhóm đường 1A 1.150.000 630.000 350.000 200.000
 Nhóm đường 1B 1.050.000 580.000 320.000 180.000
Nhóm 1C 920.000 510.000 280.000 160.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 800.000 440.000 240.000 140.000
 Nhóm đường 2B 720.000 400.000 220.000 130.000
Nhóm đường 2C 650.000 360.000 200.000 110.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 600.000 330.000 180.000 100.000
 Nhóm đường 3B 540.000 297.000 162.000 90.000
Nhóm đường 3C 480.000 260.000 140.000 80.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 440.000 242.000 130.000 70.000
 Nhóm đường 4B 400.000 220.000 120.000 70.000
Nhóm đường 4C 350.000 190.000 100.000 56.000
Ghi chú: Phụ lục 5 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ ở thị trấn :

Đơn vị tính: Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT 
  Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 258.000 155.000 102.000 78.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 208.000 125.000 81.000 63.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 165.000 102.000 63.000 55.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 141.000 86.000 55.000 47.000

5. Giá đất ở thuộc thị trấn Phú Bài, trung tâm huyện Hương Thủy.

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn :

Đơn vị tính : đồng/m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1
Nhóm đường 1A 1.955.000 1.075.000 590.000 330.000
 Nhóm đường 1B 1.760.000 970.000 530.000 300.000
Nhóm 1C 1.565.000 860.000 470.000 265.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 1.260.000 690.000 380.000 200.000
 Nhóm đường 2B 1.140.000 630.000 350.000 190.000
Nhóm đường 2C 1.000.000 550.000 300.000 165.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 990.000 540.000 290.000 160.000
 Nhóm đường 3B 900.000 490.000 270.000 150.000
Nhóm đường 3C 800.000 440.000 240.000 130.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 745.000 405.000 222.000 120.000
Nhóm đường 4B 670.000 375.000 205.000 115.000
Nhóm đường 4C 590.000 325.000 180.000 100.000
Ghi chú: Phụ lục 6 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ ở thị trấn :

Đơn vị tính: Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 495.000 270.000 185.000 135.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 395.000 217.000 150.000 110.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 320.000 176.000 120.000 87.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 270.000 140.000 95.000 70.000

6. Giá đất ở thuộc thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc .

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn :

 Đơn vị tính: đồng/m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1
Nhóm đường 1A 850.000 470.000 255.000 145.000
 Nhóm đường 1B 765.000 420.000 230.000 130.000
Nhóm 1C 680.000 375.000 205.000 120.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 610.000 340.000 180.000 105.000
 Nhóm đường 2B 550.000 300.000 160.000 95.000
Nhóm đường 2C 490.000 270.000 150.000 85.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 485.000 265.000 145.000 80.000
 Nhóm đường 3B 440.000 240.000 130.000 72.000
Nhóm đường 3C 390.000 215.000 120.000 67.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
 Nhóm đường 4A 380.000 210.000 115.000 65.000
Nhóm đường 4B 340.000 190.000 100.000 58.000
Nhóm đường 4C 305.000 170.000 90.000 52.000
 Ghi chú : Phụ lục 7 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ tại thị trấn:

 Đơn vị tính: Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 270.000 135.000 95.000 70.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 220.000 110.000 75.000 60.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 180.000 90.000 60.000 50.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 150.000 75.000 50.000 40.000

7. Giá đất ở thuộc thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc.

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn:

Đơn vị tính: đồng/m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1
Nhóm đường 1A 1.700.000 940.000 510.000 290.000
 Nhóm đường 1B 1.500.000 825.000 450.000 260.000
Nhóm 1C 1.400.000 770.000 420.000 230.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 1.200.000 660.000 360.000 200.000
 Nhóm đường 2B 1.100.000 610.000 320.000 180.000
Nhóm đường 2C 960.000 530.000 290.000 160.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 900.000 500.000 270.000 150.000
 Nhóm đường 3B 810.000 450.000 243.000 140.000
Nhóm đường 3C 720.000 400.000 220.000 120.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 700.000 390.000 206.000 120.000
Nhóm đường 4B 630.000 350.000 190.000 110.000
Nhóm đường 4C 560.000 310.000 170.000 100.000
 Ghi chú : Phụ lục 8 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ tại thị trấn:

Đơn vị tính: Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 450.000 270.000 180.000 135.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 361.000 220.000 144.000 110.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 290.000 180.000 117.000 90.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 250.000 149.000 99.000 74.000

8. Giá đất ở thuộc thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông .

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn :

Đơn vị tính : đồng/m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1
Nhóm đường 1A 360.000 200.000 110.000 60.000
 Nhóm đường 1B 325.000 180.000 100.000 55.000
Nhóm 1C 290.000 160.000 90.000 50.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 260.000 140.000 80.000 45.000
 Nhóm đường 2B 235.000 130.000 70.000 40.000
Nhóm đường 2C 210.000 115.000 65.000 38.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 205.000 110.000 60.000 35.000
 Nhóm đường 3B 185.000 100.000 55.000 30.000
Nhóm đường 3C 165.000 90.000 50.000 28.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 160.000 85.000 48.000 27.000
Nhóm đường 4B 145.000 80.000 45.000 25.000
Nhóm đường 4C 130.000 70.000 38.000 22.000
 Ghi chú : Phụ lục 9 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ tại thị trấn:

 Đơn vị tính: Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 130.000 65.000 50.000 35.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 105.000 50.000 40.000 30.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 85.000 40.000 35.000 25.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 70.000 35.000 30.000 20.000

9. Giá đất ở thuộc thị trấn A Lưới, huyện A Lưới.

a) Giá đất xác định cho các đường trục chính ở thị trấn:

 Đơn vị tính: đồng/m 2

LOẠI Đường NG PHỐ MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Đường PHỐ LOẠI 1
Nhóm đường 1A 450.000 250.000 135.000 77.000
 Nhóm đường 1B 405.000 220.000 120.000 70.000
Nhóm 1C 360.000 200.000 110.000 60.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 2        
Nhóm đường 2A 325.000 180.000 100.000 55.000
 Nhóm đường 2B 290.000 160.000 90.000 50.000
Nhóm đường 2C 260.000 145.000 80.000 45.000
Đường PHỐ LOẠI 3        
Nhóm đường 3A 255.000 140.000 75.000 40.000
 Nhóm đường 3B 230.000 130.000 70.000 35.000
Nhóm đường 3C 205.000 115.000 65.000 32.000
ĐỜNG PHỐ LOẠI 4        
Nhóm đường 4A 200.000 110.000 60.000 30.000
Nhóm đường 4B 180.000 100.000 55.000 27.000
Nhóm đường 4C 160.000 90.000 50.000 24.000
 Ghi chú : Phụ lục 10 Bảng giá đất của Thị trấn được ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Giá đất thuộc các trục đường nội bộ tại thị trấn:

 Đơn vị tính: Đồng/m 2

Khu đất ở MỨC GIÁO VỊ TRÍ CỦA ĐẤT
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
b.1/ Phần mở rộng thuộc tính của đất thuộc loại 1 trong thành phố. 160.000 80.000 60.000 40.000
b.2/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 2 trong đô thị. 128.000 65.000 50.000 35.000
b.3/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 3 ở đô thị. 105.000 50.000 40.000 30.000
b.4/ Phần thuộc tính kéo dài của đường phố loại 4 ở đô thị. 90.000 45.000 35.000 24.000

Mục 4 GIÁC CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC

Điều 19. Đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; làm sản phẩm bằng cách sử dụng sản phẩm khoáng sản; làm sản phẩm bằng cách sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ họa; xây dựng cơ sở thương mại, dịch vụ và các công việc khác phục vụ sản xuất, kinh doanh:

- Giá đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Đất đai năm 2003 được tính bằng 70% giá đất ở.

- Giá đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình các nhân có nguồn gốc là đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tính bằng giá đất ở.

- Việc xác định giá đất ở để tính giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Quyết định này.

Điều 20. Giá đất để tham quan, khai thác khoáng sản; khai thác nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được tính bằng giá các loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất thì căn cứ vào loại đất liền liền có mặt tiếp giáp lớn nhất đã được định giá để tính toán.

Điều 21. Xây dựng cơ sở trụ sở và xây dựng công trình nghiệp vụ được tính toán bằng giá đất ở.

- Xác định giá đất ở để tính giá đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Quyết định này.

Điều 22. Đất sử dụng tại phòng quốc tế, an ninh; land use to plus target; đất làm cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất có công trình tự, nhà bảo tàng, nhà tồn tại, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn nghệ thuật và các công trình xây dựng khác của tư nhân không xây dựng mục kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán cho người lao động; đất tại nhà được sử dụng để xây dựng mục và các loại nhà khác Tiếp trên đất, xây dựng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở xà phòng tạo giống, con giống, xây dựng nhà kho, hộ gia đình cá nhân để chứa nông sản, bảo vệ thực vật, phân tích, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp):

- Giá các loại đất nói trên được tính bằng giá đất ở hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề cụ thể như sau:

+ Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng giá đất ở hoặc liền kề giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; Nếu không có các loại đất liền kề nêu trên thì được xác định bằng giá đất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất.

+ Trường hợp tiếp giáp với nhiều loại đất khác nhau thì xác định bằng loại đất có giá trị cao nhất.

Mục 5 GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC KHU QUY HOẠCH CỤM DÂN CƯ, KHU ĐÔ THỊ MỚI

Điều 23. Giá đất ở thuộc các đường trục trong khu quy mô dân cư, khu đô thị mới và các đường phố còn lại của đô thị chưa được nêu trong phụ lục bảng giá đất tại Quyết định này được quy định như sau:

1. Thành phố Huế.

Đơn vị tính : đồng/ m 2

TT ĐỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính toán đầy đủ ) GIÁ ĐẤT TAI CÁCH QUY HOẠCH DÂN CƯ
TÔI Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 24,50 m trở lên 9.000.000
  Từ 22,50 đến 24,00 m 7.700.000
  Từ 20,00 đến 22,00 m 7.000.000
  Từ 17,00 đến 19,50 m 4.900.000
  Từ 14,00 đến 16,50 m 4.200.000
  Từ 11,00 đến 13,50 m 3.900.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 3.000.000
II Khu Cận Trung Tâm Đô Thị
  Từ 24,50 m trở lên 4.900.000
  Từ 22,50 đến 24,00 m 4.200.000
  Từ 20,00 đến 22,00 m 3.900.000
  Từ 17,00 đến 19,50 m 3.200.000
  Từ 14,00 đến 16,50 m 2.400.000
  Từ 11,00 đến 13,50 m 1.450.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 1.000.000
III Khu vực Địa điểm trung tâm đô thị
  Từ 24,50 m trở lên 4.200.000
  Từ 22,50 đến 24,00 m 3.900.000
  Từ 20,00 đến 22,00 m 3.200.000
  Từ 17,00 đến 19,50 m 2.400.000
  Từ 14,00 đến 16,50 m 1.450.000
  Từ 11,00 đến 13,50 m 1.000.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 700.000
IV Khu giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 24,50 m trở lên 2.400.000
  Từ 22,50 đến 24,00 m 2.000.000
  Từ 20,00 đến 22,00 m 1.600.000
  Từ 17,00 đến 19,50 m 1.400.000
  Từ 14,00 đến 16,50 m 1.000.000
  Từ 11,00 đến 13,50 m  800.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m  600.000

2. Thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền

Đơn vị tính: đồng/ m 2

TT ĐỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính toán đầy đủ ) GIÁ ĐẤT TAI CÁCH QUY HOẠCH DÂN CƯ
TÔI Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 276.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 248.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 220.000
  Từ 11,00 đến 13,00 m 196.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 180.000
II Khu Cận Trung Tâm Đô Thị
  Từ 19,50 m trở lên 224.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 196.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 176.000
  Từ 11,00 đến 13,00 m 164.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 148.000
III Khu vực Địa điểm trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 176.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 156.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 144.000
  Từ 11,00 đến 13,00 m 132.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 128.000
IV Khu giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 140.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 128.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 116.000
  Từ 11,00 đến 13,00 m 112.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 100.000

3.Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền

Đơn vị tính: đồng/ m 2

TT ĐỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính toán đầy đủ ) GIÁ ĐẤT TAI CÁCH QUY HOẠCH DÂN CƯ
TÔI Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 392.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 352.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 316.000
  Từ 11,00 đến 13,00 m 280.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 252.000
II Khu Cận Trung Tâm Đô Thị
  Từ 19,50 m trở lên 320.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 284.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 252.000
  Từ 11,00 đến 13,00 m 228.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 212.000
III Khu vực Địa điểm trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 252.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 224.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 204.000
  Từ 11,00 đến 13,00 m 188.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 180.000
IV Khu giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 196.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 176.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 164.000
  Từ 11,00 đến 13,00 m 156.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 140.000

4. Thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà

 Đơn vị tính: đồng/ m 2

TT ĐỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính toán đầy đủ ) GIÁ ĐẤT TAI CÁCH QUY HOẠCH DÂN CƯ
TÔI Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 805.000
  Từ 17,00 đến 19,00 m 735.000
  Từ 13,50 đến 16,50 m 645.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 560.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 505.000
II Khu vực Cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 660.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 580.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 505.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 455.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 410.000
III Khu vực Ven cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 515.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 450.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 405.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 365.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 335.000
IV Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 395.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 355.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 320.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 295.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 265.000

5. Thị trấn Thuận An và Trung tâm huyện lỵ Phú Vang

a) Thị trấn Thuận An.

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT ĐƯỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính cả vĩa hè ) GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ
I Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 735.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 645.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 560.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 505.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 455.000
II Khu vực Cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 580.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 505.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 455.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 410.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 365.000
III Khu vực Ven cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 450.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 405.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 365.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 335.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 295.000
IV Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 355.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 320.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 295.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 265.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 245.000

b) Trung tâm huyện lỵ Phú Vang

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT ĐƯỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính cả vĩa hè ) GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ
  Từ 19,50 m trở lên 220.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 205.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 180.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 160.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 125.000

6. Thị trấn Phú Bài và trung tâm huyện lỵ Hương Thuỷ

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT ĐƯỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính cả vĩa hè ) GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ
I Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 1.230.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 1.107.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 986.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 891.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 801.000
II Khu vực Cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 1.000.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 887.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 801.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 720.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 644.000
III Khu vực Ven cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 788.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 711.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 639.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 572.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 558.000
IV Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 621.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 563.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 500.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 490.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 441.000

7. Thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc

Đơn vị tính : đồng/ m2

TT ĐƯỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính cả vĩa hè ) GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ
I Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 595.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 535.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 475.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 430.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 385.000
II Khu vực Cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 480.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 430.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 385.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 350.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 310.000
III Khu vực Ven cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 380.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 345.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 310.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 275.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 270.000
IV Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 300.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 270.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 240.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 238.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 215.000

8. Thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT ĐƯỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính cả vĩa hè ) GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ
I Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 1.190.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 1.050.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 980.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 840.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 770.000
II Khu vực Cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 945.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 880.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 755.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 695.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 605.000
III Khu vực Ven cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 785.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 675.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 615.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 540.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 505.000
IV Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 590.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 540.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 470.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 440.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 400.000

9. Thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT ĐƯỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính cả vĩa hè ) GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ
I Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 255.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 230.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 205.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 185.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 165.000
II Khu vực Cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 205.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 185.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 165.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 150.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 135.000
III Khu vực Ven cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 165.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 146.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 135.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 120.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 115.000
IV Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 130.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 115.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 105.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 100.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m  90.000

10. Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới

Đơn vị tính: đồng/ m2

TT ĐƯỜNG QUY HOẠCH ( Mặt cắt đường tính cả vĩa hè ) GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ
I Khu vực Trung tâm đô thị  
  Từ 19,50 m trở lên 315.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 285.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 255.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 230.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 205.000
II Khu vực Cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 256.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 230.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 205.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 185.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 165.000
III Khu vực Ven cận trung tâm đô thị
  Từ 19,50 m trở lên 205.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 185.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 165.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 150.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 145.000
IV Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch
  Từ 19,50 m trở lên 160.000
  Từ 17,00đến 19,00 m 145.000
  Từ 13,50đến 16,50 m 130.000
  Từ 11,00đến 13,00 m 125.000
  Từ 4,00 đến dưới 10,50 m 115.000

Căn cứ vào mức giá quy định tại điều này giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Huế quyết định việc phân chia các khu vực trong đô thị và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, khả năng sinh lợi, thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của các khu quy hoạch, cụm dân cư quy định mức giá cụ thể cho từng loại đường của khu quy hoạch mới và được phép điều chỉnh tăng, giảm không quá 20% mức giá quy định tại điều này để xác định mức giá tối thiểu tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá.

Trường hợp xác định giá đất để giao đất, cho thuê đất ... không thông qua hình thức đấu giá thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế căn cứ vào mức giá quy định trên để xây dựng giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính tỉnh chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan Tài chính, cơ quan quản lý đất đai cấp huyện điều tra, khảo sát và thu thập giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các địa phương làm cơ sở xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá các loại đất.

b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quyết định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất tại các địa phương trong toàn tỉnh.

2. Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai tại các địa phương trong tỉnh căn cứ Quyết định này để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Huế có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc địa phương quản lý, thực hiện niêm yết công khai giá đất và tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại quyết định này.

b) Tổ chức thống kê giá đất và thường xuyên theo dõi biến động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương, báo cáo Sở Tài chính tỉnh theo định kỳ một năm hai lần. Thời hạn gửi báo cáo lần thứ nhất vào ngày 30 tháng 5 và lần thứ hai vào ngày 30 tháng 11 hàng năm.

Điều 25. Người nào lợi ích chức năng, quyền hạn cố ý gây khó khăn và làm sai lệch hồ sơ về đất để xác định sai vị trí gây thất vọng cho ngân sách Nhà nước thúc đẩy sử dụng, tham ô tiền sử dụng đất và các khoản thu về đất thì theo độ vi phạm mà xử lý hành chính, gây thiệt hại cho Nhà nước an toàn gây tổn hại đã gây ra, tùy theo mức độ vi phạm mà lý trí cảnh báo là sự thật theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

Điều 27. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố Huế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, trong phạm vi chức năng, quyền quản lý của mình cam chịu thi hành quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Xuân Lý
Mục lục Bấm để đi tới điều