Điều 12. Giá đất ở nông thôn .
Đất ở hộ gia đình, cá nhân nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nông thôn, giá đất được xác định theo khu vực dân cư gắn kết với vị trí của đất đồng và chia theo ba loại xã: bằng, trung du, miền núi.
1. Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn : được chia thành 3 khu vực theo nguyên tắc khu vực 1 là có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;các khu vực tiếp theo sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở về có khả năng sinh lời và kết cấu hạ tầng thuận lợi hơn:
a) Khu vực 1 : Đất ở có mặt tiền tiếp giáp với trục thông thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, liên xã) nằm tại trung tâm xã hội hoặc cụm xã, sát chợ, trường học, trạm xá, khu thương mại và dịch vụ của xã, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.
b) Khu vực 2 : Đất ở ven trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hội, cụm xã, điều kiện kết cấu hạ tầng tương đối thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.
c) Khu vực 3 : Đất ở còn lại trên địa bàn xã rải rác xa đường giao thông liên thôn, liên xã, điều kiện kết cấu hạ tầng chắc chắn, không có lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.
2. Phân loại vị trí đất ở tại nông thôn: căn cứ vào khả năng sinh lợi, mỗi khu vực dân cư được phân thành 2 vị trí đất:
+ Vị trí 1 : Là vị trí có ít nhất một mặt giáp tiếp giáp với các trục đường giao thông có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
+ Vị trí 2 : Là vị trí còn lại.
Đơn vị tính: đồng/m 2
| Đất ở tại nông trại | Khu vực dân cư | |||||
| Đồng bằng | Trung du | Miền | ||||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 1 | Vị trí 2 | |
| Khu 1 | 95.000 | 47.500 | 56.000 | 28.000 | 35.000 | 17.500 |
| Khu 2 | 66.500 | 33.500 | 39.000 | 19.500 | 24.500 | 12.000 |
| Khu 3 | 14.500 | 8.500 | 5.500 | |||