Điều 4. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng chỉ đối với lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.
Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức sau: MH = MtbKdsKsKhcKđt
Trong đó:
Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
| STT | Mật độ dân số trung bình (người/km²) | Kds |
| 1 | < 50 | 0,65 |
| 2 | 50 - < 110 | 0,66 - 0,80 |
| 3 | 110 - < 290 | 0,81 - 0,99 |
| 4 | 290 - < 350 | 1,00 - 1,03 |
| 5 | 350 - < 600 | 1,04 - 1,08 |
| 6 | 600 - < 900 | 1,09 - 1,12 |
| 7 | 900 - < 1.200 | 1,13 - 1,17 |
| 8 | 1200 - < 1.500 | 1,18 - 1,22 |
| 9 | ≥ 1.500 | 1,23 |
Ghi chú:
- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.
- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.
Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 03
| STT | Diện tích tự nhiên (ha) | Ks |
| 1 | <5.000 | 0,60 |
| 2 | 5.000 - < 10.000 | 0,61 - 0,75 |
| 3 | 10.000 - < 20.000 | 0,76 - 0,85 |
| 4 | 20.000 - < 50.000 | 0,86 - 0,99 |
| 5 | 50.000 - < 60.000 | 1,00 - 1,04 |
| 6 | 60.000 - < 90.000 | 1,05 - 1,10 |
| 7 | 90.000 - < 120.000 | 1,11 - 1,15 |
| 8 | 120.000 - < 150.000 | 1,16 - 1,19 |
| 9 | ≥ 150.000 | 1,20 |
Ghi chú:
- Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.
- Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.
Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 04
| STT | Số đơn vị hành chính cấp xã | Số đơn vị hành chính cấp xã | Khc |
| 1 | < 10 | < 10 | 0,80 |
| 2 | 10 - < 15 | 10 - < 15 | 0,81 - 0,99 |
| 3 | 15 - < 20 | 15 - < 20 | 1,00 - 1,15 |
| 4 | 20 - < 25 | 20 - < 25 | 1,16 -1,25 |
| 5 | 25 - < 30 | 25 - < 30 | 1,26 - 1,35 |
| 6 | 30 - < 35 | ≥ 30 | 1,36 - 1,45 |
| 7 | ≥ 35 | 1,50 |
Ghi chú:
- Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.
- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy
Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 05
| STT | Loại đô thị | Kđt |
| 1 | Các đô thị loại I là thành phố thuộc tỉnh | 1,25 |
| 2 | Các đô thị khác | 1,20 |