vanban.org

Điều 4. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng — Quyết định 24/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1414/QĐ-UBND · 28/04/2026
Yên Bái Ban hành 13/05/2025 Hiệu lực 13/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 24/2025/QĐ-UBND
28/04/20261414/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/05/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng

Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng chỉ đối với lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.

Định mức cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện được quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho đơn vị huyện có hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình là 50.000 ha), hệ số đơn vị hành chính Khc=1 (số đơn vị hành chính cấp xã trung bình là 16 xã/huyện), hệ số áp lực về dân số Kds=1, hệ số áp lực về đô thị Kđt=1.

Mức cụ thể cho từng huyện (MH) tính theo công thức sau: MH = MtbKdsKsKhcKđt

Trong đó:

Kds: Hệ số áp lực về dân số, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 02

STT Mật độ dân số trung bình (người/km²) Kds
1 < 50 0,65
2 50 - < 110 0,66 - 0,80
3 110 - < 290 0,81 - 0,99
4 290 - < 350 1,00 - 1,03
5 350 - < 600 1,04 - 1,08
6 600 - < 900 1,09 - 1,12
7 900 - < 1.200 1,13 - 1,17
8 1200 - < 1.500 1,18 - 1,22
9 ≥ 1.500 1,23

Ghi chú:

- Số liệu mật độ dân số trung bình lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.

- Hệ số áp lực về dân số được tính theo phương pháp nội suy.

Ks: Hệ số quy mô diện tích, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 03

STT Diện tích tự nhiên (ha) Ks
1 <5.000 0,60
2 5.000 - < 10.000 0,61 - 0,75
3 10.000 - < 20.000 0,76 - 0,85
4 20.000 - < 50.000 0,86 - 0,99
5 50.000 - < 60.000 1,00 - 1,04
6 60.000 - < 90.000 1,05 - 1,10
7 90.000 - < 120.000 1,11 - 1,15
8 120.000 - < 150.000 1,16 - 1,19
9 ≥ 150.000 1,20

Ghi chú:

- Số liệu diện tích tự nhiên lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.

- Hệ số về quy mô diện tích được tính theo phương pháp nội suy.

Khc: Hệ số đơn vị hành chính, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 04

STT Số đơn vị hành chính cấp xã Số đơn vị hành chính cấp xã Khc
1 < 10 < 10 0,80
2 10 - < 15 10 - < 15 0,81 - 0,99
3 15 - < 20 15 - < 20 1,00 - 1,15
4 20 - < 25 20 - < 25 1,16 -1,25
5 25 - < 30 25 - < 30 1,26 - 1,35
6 30 - < 35 ≥ 30 1,36 - 1,45
7 ≥ 35   1,50

Ghi chú:

- Số liệu về số đơn vị hành chính cấp xã lấy theo số liệu của ngành Thống kê tại thời điểm năm hiện trạng.

- Hệ số đơn vị hành chính được tính theo phương pháp nội suy

Kđt: Hệ số áp lực về đô thị, được quy định chi tiết tại bảng sau:

Bảng số 05

STT Loại đô thị Kđt
1 Các đô thị loại I là thành phố thuộc tỉnh 1,25
2 Các đô thị khác 1,20