vanban.org

Điều 71. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22'/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22 /2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Yên Bái Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
19/09/202522'/2025/QĐ-UBND +1Thay cụm từ Hiện hành 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. · 25/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương V › Mục 2 › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh

1. Tiếp nhận hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển qua hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai.

Ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện quyền của người sử dụng đất khi đăng ký biến động đất đai mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới; kiểm tra, ký cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất được chuyển mục đích sử dụng đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.

Ký xác nhận đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu theo thẩm quyền; chuyển lại Giấy chứng nhận cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả cho người sử dụng đất.

2. Kiểm tra, hướng dẫn Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối tượng là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài theo điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai năm 2024.

3. Tiếp nhận và trả kết quả đối với các hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất của tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án.