vanban.org

Điều 46. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p và q Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ đối với tổ chức — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22'/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22 /2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Yên Bái Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
19/09/202522'/2025/QĐ-UBND +1Thay cụm từ Hiện hành 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. · 25/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 4 › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p và q Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ đối với tổ chức

1. Đối với các xã, phường thuộc thành phố Yên Bái, các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn thuộc huyện.

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thực hiện việc các công việc: Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; thực hiện trích lục hoặc trích đo thửa đất trong trường hợp cần thiết; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận; gửi Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp. Tổng thời gian thực hiện công việc trên là không quá 15 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm m; không quá 10 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại điểm a, đ, g, h, n, q; không quá 08 ngày đối với các thủ tục quy định tại tại điểm i, k, l; không quá 07 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm e; không quá 05 ngày làm việc đối với các thủ tục quy định tại điểm c, p; không quá 03 ngày làm việc đối với thủ tục quy định tại điểm d và giải quyết trong ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ hoặc có thể giải quyết hồ sơ trong ngày làm việc tiếp theo nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày đối với các thủ tục quy định tại điểm o Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính tại các xã còn lại được tăng thêm 10 ngày làm việc.