vanban.org

Điều 57. Thời gian thực hiện thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22'/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22 /2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Yên Bái Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
19/09/202522'/2025/QĐ-UBND +1Thay cụm từ Hiện hành 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. · 25/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 5 › Điều 57
Đọc toàn văn

Điều 57. Thời gian thực hiện thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm

1. Đối với các xã, phường thuộc thành phố Yên Bái, các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn thuộc huyện

a) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: Tham mưu việc xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản; chuyển hợp đồng thuê đất đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Tổng thời gian thực hiện công việc trên không quá 02 ngày làm việc, trong đó thời gian xác định giá đất không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; thực hiện trích lục hoặc trích đo thửa đất trong trường hợp cần thiết; trình hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình Văn phòng đăng ký đất đai cấp đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới; gửi Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trao cho người được cấp. Tổng thời gian thực hiện công việc trên không quá 06 ngày làm việc.

c) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh ký cấp đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận.

Trường hợp xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp thì thời hạn thực hiện của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện được tính bao gồm cả thời hanh của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.

2. Đối với các xã còn lại:

a) Thời gian thực hiện tại điểm a và c Khoản 1 Điều này, mỗi điểm được tăng thêm 03 ngày làm việc;

b) Thời gian thực hiện tại điểm b khoản 1 Điều này được tăng thêm 04 ngày làm việc.