vanban.org

Điều 34. Thời gian thực hiện thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân. — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22'/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22 /2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Yên Bái Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
19/09/202522'/2025/QĐ-UBND +1Thay cụm từ Hiện hành 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. · 25/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Thời gian thực hiện thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.

1. Đối với các xã, phường thuộc thành phố Yên Bái, các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn thuộc huyện.

a) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa; trình quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chưa có Giấy chứng nhận (có giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai hoặc có Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ) hoặc chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh ký cấp mới Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất đã có Giấy chứng nhận; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện để trao cho người sử dụng đất; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Tổng thời gian thực hiện các công việc trên không quá 12 ngày;

b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Tổng thời gian thực hiện các công việc trên không quá 05 ngày;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

Trường hợp thửa đất chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất đã có Giấy chứng nhận mà Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh phải ký cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn thực hiện của Văn phòng Đăng ký đất đai được tính vào thời gian Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất có giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai hoặc có Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.

2. Đối với các xã còn lại.

a) Thời gian thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này được tăng thêm 06 ngày;

b) Thời gian thực hiện tại điểm b khoản 1 Điều này được tăng thêm 03 ngày;

c) Thời gian thực hiện tại điểm c khoản 1 Điều này được tăng thêm 01 ngày.