vanban.org

Điều 40. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho đối tượng là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22'/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22 /2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Yên Bái Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
19/09/202522'/2025/QĐ-UBND +1Thay cụm từ Hiện hành 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. · 25/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 3 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho đối tượng là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Đối với các xã, phường thuộc thành phố Yên Bái, các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn thuộc huyện.

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công việc sau: Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định; xác nhận về quy hoạch. Tổng thời gian thực hiện các công việc trên là không quá 06 ngày.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau: Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính; đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; đề nghị người nộp hồ sơ cung cấp mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp trong hồ sơ chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính; gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về nhà ở, công trình xây dựng; kiểm tra hồ sơ; chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Tổng thời gian thực hiện các công việc trên không quá 7,5 ngày làm việc.

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

d) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo bản đồ địa chính theo đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường; lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Thời gian thực hiện công việc trên không quá 05 ngày làm việc.

e) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người sử dụng đất.

2. Đối với các xã còn lại.

a) Thời gian thực hiện tại điểm a khoản 1 Điều này được tăng thêm 02 ngày làm việc.

b) Thời gian thực hiện tại điểm b khoản 1 Điều này được tăng thêm 06 ngày làm việc;

c) Thời gian thực hiện tại điểm c khoản 1 Điều này được tăng thêm 01 ngày làm việc;

d) Thời gian thực hiện tại điểm d khoản 1 Điều này được tăng thêm 01 ngày làm việc.