vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đồi với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22'/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22 /2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Yên Bái Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2024/QĐ-UBND
19/09/202522'/2025/QĐ-UBND +1Thay cụm từ Hiện hành 15/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. · 25/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đồi với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở được hình thành trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích nhưng có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được công nhận khi cấp Giấy chứng nhận như sau:

1. Tại các phường thuộc thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ: Đối với các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất (trừ các đoạn đường bê tông còn lại, các tuyến đường khác còn lại) được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định không quá 300 m²; đối với các thửa đất tại các vị trí còn lại không quá 350 m²;

2. Tại các xã thuộc thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn thuộc huyện: Đối với các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất (trừ các đường liên thôn khác còn lại, các tuyến đường liên thôn khác còn lại, các khu vực khác còn lại, các đoạn đường còn lại, đường khác còn lại, các đoạn đường chưa xếp hạng) được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là 350 m²; đối với các thửa đất tại các vị trí còn lại không quá 400 m²;

3. Tại các xã còn lại: Đối với các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định không quá 400 m²; đối với các thửa đất tại các vị trí còn lại không quá 500 m².

4. Hạn mức quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng cho hộ gia đình có không quá bốn (04) người. Trường hợp hộ gia đình có từ năm (05) người trở lên thì từ nhân khẩu số 5 trở đi mỗi nhân khẩu được cộng thêm diện tích bằng không phẩy hai (0,2) lần mức diện tích công nhận đất ở theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.