vanban.org

Điều 6. Nghiệm thu cơ sở — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nghiệm thu cơ sở

1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức nghiệm thu cơ sở với các xóm (bản, đội sản xuất). Riêng đối với các hộ gia đình, cá nhân sản xuất thuộc các đơn vị, nông, lâm trường... thì Đội sản xuất tổ chức nghiệm thu cơ sở với các hộ gia đình, cá nhân hoặc các nhóm hộ sản xuất;

2. Phương pháp nghiệm thu: Đánh giá kết quả thực hiện chính sách đối với từng hộ gia đình, cá nhân ở từng xóm (bản, đội sản xuất) để tổng hợp thành kết quả chung toàn xã (phường, thị trấn, đơn vị).

3. Hồ sơ nghiệm thu cơ sở gồm:

a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu số 1, ban hành kèm theo Quy định này;

b) Bảng kê danh sách các đối tượng được thụ hưởng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo mẫu số 1a, 1c, 1đ, ban hành kèm theo Quy định này;

c) Bảng tổng hợp nghiệm thu cơ sở toàn xã, đơn vị theo mẫu số 1b, 1d, 1e, ban hành kèm theo Quy định này.

4. Thời gian hoàn thành nghiệm thu cơ sở:

a) Đối với cây hàng năm: 30 ngày sau khi gieo trồng;

b) Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả: 60 ngày sau trồng mới;

c) Cây lâm nghiệp: Lần đầu sau trồng mới 30 ngày, lần cuối sau trồng dặm 30 ngày;

d) Hỗ trợ cá giống: 20 ngày sau khi thả.