vanban.org

Điều 35. Chính sách hỗ trợ trồng cây dược liệu dưới tán rừng — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Chính sách hỗ trợ trồng cây dược liệu dưới tán rừng

1. Hồ sơ

a) Đơn xin tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ trồng dược liệu dưới tán rừng của các hộ gia đình, cá nhân;

b) Bản sao có chứng thực giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ trích đo hoặc sơ đồ tự vẽ lô đất được giao, được thuê). Đối với những trường hợp chỉ thực hiện một phần diện tích được giao, được thuê; trên bản sao công chứng giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, bản đồ trích đo hoặc sơ đồ tự vẽ lô đất được giao, được thuê phải khoanh vẽ vị trí, diện tích thực hiện trồng cây dược liệu dưới tán rừng;

c) Bản thuyết minh biện pháp, kỹ thuật trồng cây dược liệu dưới tán rừng đối với từng loài cây, trong đó nêu rõ: Điều kiện tự nhiên, khí hậu thủy văn nơi gây trồng đảm bảo phù hợp với điều kiện sinh thái của loài cây gây trồng; biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái, bảo quản, sơ chế sản phẩm dược liệu;

 Những lô, khoảnh rừng các hộ gia đình, cá nhân trồng cùng một loại cây dược liệu dưới tán rừng thì sử dụng chung một bản thuyết minh kèm theo danh sách các hộ gia đình, cá nhân tham gia;

d) Kết quả nghiệm thu cơ sở;

đ) Kết quả nghiệm thu phúc tra.

2. Trình tự thực hiện

a) Các hộ gia đình, cá nhân hoàn thành các hồ sơ theo điểm a, b, c, khoản 1 của Điều này gửi chủ đầu tư;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành hồ sơ theo điểm d, khoản 1 của Điều này gửi chủ đầu tư;

c) Chủ đầu tư hoàn thành hồ sơ theo điểm đ, khoản 1 của Điều này; thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, chi trả cho các đối tượng thụ hưởng.