vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng

1. Hồ sơ

a) Đăng ký vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm khác có giá trị cao hơn của Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận, kèm theo danh sách các hộ gia đình, cá nhân trong vùng chuyển đổi;

b) Quyết định phê duyệt hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho các vùng đã đăng ký chuyển đổi;

c) Bản đồ giải thửa vùng chuyển đổi tập trung;

d) Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong năm kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Kết quả nghiệm thu cơ sở;

e) Kết quả nghiệm thu phúc tra;

g) Các hóa đơn, chứng từ liên quan (phiếu thu, chi, phiếu xuất, nhập kho...).

2. Trình tự thực hiện

a) Hộ gia đình, cá nhân đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa qua Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành hồ sơ theo điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Hoàn thành hồ sơ theo điểm e, khoản 1 của Điều này; Thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ, để chi trả cho các hộ dân theo quy định.