vanban.org

Điều 14. Tiêm phòng gia súc miền núi — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tiêm phòng gia súc miền núi

1. Hồ sơ

a) Quyết định giao dự toán chi tiết kế hoạch tiêm phòng gia súc ở các huyện miền núi của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện;

b) Bảng kê danh sách các hộ có gia súc, gia cầm được tiêm phòng từng loại vacxin có ký nhận của hộ, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và bảng tổng hợp của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Chứng từ việc cấp vacxin của Chi cục Chăn nuôi và Thú y; có chi tiết chế độ thụ hưởng chính sách của tỉnh;

d) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng;

đ) Biên bản nghiệm thu kết quả tiêm phòng gia súc trên địa bàn của Trạm Chăn nuôi và Thú y có sự giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Bảng tổng hợp kết quả được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận;

e) Các chứng từ liên quan (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, nhập kho...).

2. Trình tự thực hiện

a) Các hộ gia đình, cá nhân đăng ký kế hoạch tiêm phòng gia súc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp gửi Chi cục Chăn nuôi và Thú y để lập kế hoạch, triển khai thực hiện;

b) Các trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố, thị xã hoàn thành các hồ sơ theo điểm b, c, đ và điểm e, khoản 1 của Điều này gửi Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

c) Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoàn thành hồ sơ theo điểm a, d, khoản 1 của Điều này; Thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ, để chi trả cho các hộ gia đình, các nhân.