vanban.org

Điều 11. Chăn nuôi lợn ngoại có quy mô 50 con trở lên — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chăn nuôi lợn ngoại có quy mô 50 con trở lên

1. Điều kiện hỗ trợ

Hộ gia đình, trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại có quy mô từ 50 con trở lên, có địa điểm xây dựng trang trại trong vùng quy hoạch chăn nuôi của huyện, không gây tác hại cho môi trường, đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, được hưởng chính sách hỗ trợ nhập đàn lần đầu.

2. Hồ sơ đối với chăn nuôi lợn cái hậu bị cấp ông bà, bố mẹ

a) Biên bản xác nhận chủ hộ gia đình, chủ trang trại có đủ điều kiện chăn nuôi lợn ngoại do phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) lập, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

b) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa đơn vị (có đủ điều kiện) cung cấp giống lợn ngoại và chủ hộ gia đình, chủ trang trại;

c) Biên bản nghiệm thu nhập đàn (bao gồm: Lợn cái hậu bị, lợn đực giống) giữa phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) với chủ hộ gia đình, chủ trang trại;

d) Giấy đề nghị thanh toán kinh phí hỗ trợ nhập đàn của chủ hộ gia đình, chủ trang trại;

đ) Kết quả nghiệm thu cơ sở;

e) Kết quả nghiệm thu phúc tra;

g) Các hóa đơn, chứng từ liên quan (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, nhập kho...).

3. Hồ sơ đối với lợn đực giống ngoại để thay thế, bổ sung đàn lợn đực giống

a) Hợp đồng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng giữa các đơn vị làm công tác thụ tinh nhân tạo (TTNT) với đơn vị cung cấp lợn đực giống ngoại;

b) Lý lịch lợn đực giống;

c) Biên bản nghiệm thu nhập đàn giữa phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) và đơn vị làm công tác thụ tinh nhân tạo;

d) Các hóa đơn, chứng từ liên quan (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, nhập kho...).

3. Trình tự thực hiện

a) Các chủ hộ, chủ trang trại, các đơn vị làm công tác thụ tinh nhân tạo làm đơn đăng ký kế hoạch nhập đàn năm kế hoạch; các hồ sơ theo điểm b, d, g, khoản 2; điểm a, b, d, khoản 3 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, gửi Trung tâm Giống chăn nuôi (đối với các đơn vị làm công tác thụ tinh nhân tạo);

b) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành hồ sơ theo điểm đ, khoản 2 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Các chủ đầu tư hoàn thành các hồ sơ theo điểm a, c, e, khoản 2; điểm c, khoản 3 của Điều này; Thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ, để chi trả cho các đối tượng được thụ hưởng theo quy định.