vanban.org

Điều 12. Tạo giống bò, cải tiến giống trâu — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tạo giống bò, cải tiến giống trâu

1. Điều kiện về định mức tinh, vật tư, thiết bị phối giống tạo giống bò, cải tiến giống trâu bằng thụ tinh nhân tạo

a) Trâu có chửa: 02 liều tinh cọng rạ, 02 bộ găng tay, 02 dẫn tinh quản (ống gen) và 03 lít ni tơ; 

b) Bò sữa có chửa: 2 liều tinh cọng rạ, 2 bộ găng tay, 2 dẫn tinh quản (ống gen) và 3 lít ni tơ;

c) Bò hướng thịt (Zê bu, Brahman...) có chửa: 1,5 liều tinh cọng rạ, 1,5 bộ găng tay, 1,5 dẫn tinh quản (ống gen) và 1,6 lít ni tơ.

2. Hồ sơ đối với hỗ trợ tinh trâu, tinh bò sữa, tinh bò giống hướng thịt, vật tư phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí về số trâu, bò được phối giống của từng huyện trong năm cho Trung tâm Giống chăn nuôi;

b) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng phối giống cho trâu cái, bò cái có chửa giữa Trung tâm Giống chăn nuôi với các điểm giống (có xác nhận của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế), với dẫn tinh viên (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã);

c) Giấy xin thanh toán tiền công phối giống, kiểm tra trâu, bò có chửa (trước và sau khi phối giống) của cán bộ dẫn tinh viên;

d) Hợp đồng mua bán, phiếu xuất, nhập kho vật tư, liều tinh. Tại các điểm giống: vật tư phối giống nhập về kho phải có phiếu nhập kho và phiếu xuất kho của Trung tâm Giống chăn nuôi;

đ) Bảng kê danh sách các hộ có trâu, bò phối giống có chửa do dẫn tinh viên và điểm giống xác lập, ký nhận của chủ hộ và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

e) Bản nghiệm thu thanh toán từng đợt số trâu, bò cái phối giống có chửa của từng xã có xác nhận của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế);

g) Thông báo giá hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan chức năng;

h) Các chứng từ liên quan (phiếu thu, chi, phiếu xuất, nhập kho...).

3. Hồ sơ đối với trợ giá trâu, bò đực giống

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí trong năm cho Trung tâm Giống chăn nuôi;

b) Đơn xin đăng ký nuôi trâu, bò đực giống để tạo giống của chủ hộ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về việc chọn điểm, chọn hộ có đủ điều kiện nuôi trâu, bò đực giống;

d) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Giống chăn nuôi với đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thực hiện;

đ) Giấy bán của bên có trâu, bò đực giống cho hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu là cá nhân), hoặc hóa đơn bán hàng (nếu là tổ chức);

e) Biên bản bàn giao trâu, bò đực giống giữa đơn vị thực hiện với chủ hộ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

g) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng;

h) Biên bản nghiệm thu chất lượng giống giữa Trung tâm Giống chăn nuôi, đơn vị thực hiện và chủ hộ;

i) Tổng hợp kinh phí hỗ trợ trâu, bò đực giống cho các hộ nhận nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

k) Kết quả nghiệm thu cơ sở;

m) Kết quả nghiệm thu phúc tra; 

n) Các hóa đơn, chứng từ liên quan (phiếu thu, phiếu chi...).

4. Trình tự thực hiện

a) Các hộ gia đình, cá nhân đăng ký kế hoạch phối giống trâu, bò bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo qua Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn đề nghị nuôi trâu, bò đực giống theo điểm b, đ khoản 3 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Các điểm giống hoàn thành hồ sơ theo điểm c, đ khoản 2; điểm e, i khoản 3 của Điều này gửi Trung tâm Giống chăn nuôi;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành hồ sơ theo điểm k, khoản 3 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Giống chăn nuôi;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành hồ sơ theo điểm c, khoản 3 của Điều này, gửi Trung tâm Giống chăn nuôi;

đ) Trung tâm Giống chăn nuôi hoàn thiện hồ sơ theo điểm a, b, d, e, g, h khoản 2; điểm a, d, g, h, m, n khoản 3 Điều này; Thực hiện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, để chi trả cho các đối tượng được thụ hưởng.