vanban.org

Điều 17. Trồng rừng gỗ lớn và trồng rừng bằng cây bản địa — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trồng rừng gỗ lớn và trồng rừng bằng cây bản địa

1. Điều kiện về mật độ trồng và thời gian nuôi dưỡng rừng gỗ lớn

a) Keo lá tràm: Mật độ trồng: 1.100 - 1.300 cây/ha; Thời gian nuôi dưỡng rừng tối thiểu: 10 năm, để khai thác được sản phẩm chính là gỗ có đường kính tối thiểu Φ ≥ 20 cm;

b) Keo Tai tượng: Mật độ trồng: 1.100 - 1.300 cây/ha. Thời gian nuôi dưỡng rừng tối thiểu là 10 năm, để khai thác sản phẩm chính là gỗ có đường kính tối thiểu Φ ≥ 20 cm;

c) Cây sao đen: Trồng hỗn giao với cây phù trợ; mật độ trồng: 1.100 - 1.400 cây/ha (tỷ lệ cây sao đen với cây phù trợ là 1:1 hoặc 1:2).

2. Điều kiện về mật độ trồng và thời gian nuôi dưỡng rừng cây bản địa

a) Cây lim: Thời gian nuôi dưỡng rừng tối thiểu: 20 năm, để khai thác được sản phẩm chính là gỗ có đường kính tối thiểu Φ ≥ 50 cm. Mật độ trồng:

- Trên các vùng đất còn thảm cây bụi, không có các loài cây gỗ tái sinh phù hợp với mục đích kinh doanh thì trồng thuần loài, với mật độ: 550 - 830 cây/ha.

- Trên các vùng đất xấu cằn cỗi thì trồng hỗn loài với cây phù trợ, với mật độ 1.100 - 1.400 cây/ha (tỷ lệ cây lim với cây phù trợ là 1:1 hoặc 1:2);

b) Cây lát hoa: Thời gian nuôi dưỡng rừng tối thiểu: 20 năm, để khai thác được sản phẩm chính là gỗ có đường kính tối thiểu Φ ≥ 50 cm. Mật độ trồng:

- Trên các vùng đất còn thảm cây bụi, không có các loài cây gỗ tái sinh phù hợp với mục đích kinh doanh thì trồng thuần loài, với mật độ: 800 - 1.100 cây/ha.

- Trên các vùng đất xấu cằn cỗi thì trồng hỗn loài với cây phù trợ, với mật độ 1.100 - 1.400 cây/ha (tỷ lệ cây lát hoa với cây phù trợ là 1:1 hoặc 1:2).

c) Cây trám: Thời gian nuôi dưỡng rừng tối thiểu: 10 năm, để khai thác được sản phẩm chính là gỗ có đường kính tối thiểu Φ ≥ 30 cm.

- Trồng thuần loài, với mật độ: 800 - 1.100 cây/ha.

- Trồng hỗn loài với cây phù trợ, với mật độ trồng 1.100 - 1.400 cây/ha (tỷ lệ cây trám với cây phù trợ là 1:1 hoặc 1:2).

3. Hồ sơ

a) Đơn đăng ký, cam kết trồng rừng gỗ lớn, trồng rừng bằng cây bản địa của các hộ gia đình có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của chủ đầu tư (nếu là hộ nhận khoán đất của chủ đầu tư), trên địa bàn huyện;

b) Bảng kê danh sách các hộ đăng ký, cam kết trồng rừng gỗ lớn, trồng rừng bằng cây bản địa, trong đó xác định vị trí, diện tích, loại cây trồng, số lượng cây giống có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và của chủ đầu tư;

c) Hoá đơn hoặc phiếu xác nhận mua giống cây trồng rừng gỗ lớn, trồng cây bản địa tại các đơn vị, cơ sở sản xuất giống, kèm theo (bản photo) giấy chứng nhận chất lượng giống khi xuất vườn;

d) Kết quả nghiệm thu cơ sở;

đ) Kết quả nghiệm thu phúc tra; 

e) Các chứng từ liên quan (phiếu thu, chi, phiếu xuất, nhập kho...);

f) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng.

3. Trình tự thực hiện

a) Các hộ gia đình, cá nhân làm đơn theo điểm a, khoản 3 của Điều này gửi chủ đầu tư (Ban quản lý Rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Khu bảo tồn thiên nhiên, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp);

b) Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành hồ sơ theo điểm d, khoản 3 của Điều này gửi chủ đầu tư;

c) Chủ đầu tư hoàn thành hồ sơ theo điểm b, c, đ, e, khoản 3 của Điều này; thực hiện thanh quyết toán, để chi trả cho các hộ gia đình, cá nhân.