vanban.org

Điều 13. Trợ giá giống gốc — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 30/03/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trợ giá giống gốc

1. Hồ sơ đối với lợn giống Móng Cái

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí trong năm cho Trung tâm Giống chăn nuôi;

b) Đơn đăng ký tham gia của chủ hộ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Giống chăn nuôi với các điểm giống hoặc Trạm giống chăn nuôi trên địa bàn. Bảng kê các chủ hộ tham gia có sản phẩm lợn hậu bị xuất bán và nhận tiền hỗ trợ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Biên bản nghiệm thu chất lượng lợn hậu bị được sản xuất của Trung tâm Giống chăn nuôi và phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (phòng Kinh tế) cho từng hộ sản xuất lợn hậu bị;

đ) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng;

e) Bảng tổng hợp người mua lợn hậu bị có xác nhận của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế);

g) Giấy đề nghị thanh toán tiền hỗ trợ của chủ hộ;

h) Hóa đơn, chứng từ chi tiền cho chủ hộ.

2. Hồ sơ đối với lợn đực giống Móng Cái

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí trong năm cho Trung tâm Giống chăn nuôi;

b) Đơn đăng ký tham gia của chủ hộ, chủ trang trại có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, trạm giống chăn nuôi, doanh nghiệp;

c) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Giống chăn nuôi với đơn vị thực hiện (Trạm giống chăn nuôi) và chủ hộ nuôi lợn đực giống có xác nhận của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế);

d) Biên bản nghiệm thu chất lượng con giống của Trung tâm Giống chăn nuôi và phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (phòng Kinh tế);

đ) Giấy đề nghị thanh toán của chủ hộ nuôi lợn đực giống;

e) Hóa đơn, chứng từ chi tiền cho chủ hộ.

3. Hồ sơ hỗ trợ lợn nái ngoại giống ông bà

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí trong năm cho Trung tâm Giống chăn nuôi;

b) Đơn đăng ký tham gia của chủ hộ, trang trại có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, trạm giống chăn nuôi, doanh nghiệp;

c) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng sản xuất con giống giữa Trung tâm Giống chăn nuôi với chủ hộ, chủ trang trại, Trạm giống chăn nuôi, doanh nghiệp;

d) Biên bản nghiệm thu chất lượng con giống của Trung tâm Giống chăn nuôi và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (phòng Kinh tế) với cơ sở sản xuất giống;

đ) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan/đơn vị có chức năng;

e) Bảng tổng hợp xuất bán sản phẩm lợn cái hậu bị trong năm kèm theo các chứng từ xuất bán giống hậu bị;

g) Giấy đề nghị thanh toán tiền chính sách của chủ hộ;

h) Hóa đơn, chứng từ chi tiền cho chủ hộ.

4. Hồ sơ đối với giống bò vàng, bò Hmông

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí trong năm cho Trung tâm giống chăn nuôi;

b) Đơn đăng ký tham gia của chủ hộ có xác nhận của của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Giống chăn nuôi với đơn vị thực hiện; bảng kê các hộ gia đình tham gia có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Biên bản nghiệm thu chất lượng con giống của Trung tâm Giống chăn nuôi và phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (phòng Kinh tế);

đ) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng;

e) Giấy đề nghị thanh toán tiền chính sách của chủ hộ;

g) Các chứng từ liên quan (Phiếu thu, phiếu chi...).

5. Hồ sơ đối với giống Vịt bầu Quỳ, gà đen

 a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí trong năm cho Trung tâm giống chăn nuôi;

b) Đơn đăng ký tham gia của chủ hộ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp;

c) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng sản xuất trứng giống, con giống giữa Trung tâm Giống chăn nuôi với địa phương làm điểm giống, doanh nghiệp hoặc chủ hộ;

d) Biên bản nghiệm thu chất lượng con giống của Trung tâm Giống chăn nuôi và phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (phòng Kinh tế);

đ) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng;

e) Giấy đề nghị thanh toán tiền hỗ trợ của chủ hộ;

g) Các chứng từ liên quan (phiếu thu, phiếu chi...).

6. Hồ sơ đối với hỗ trợ giống lợn đen

a) Quyết định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung, địa điểm và dự toán kinh phí trong năm cho Trung tâm giống chăn nuôi;

b) Đơn đăng ký tham gia của chủ hộ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Giống chăn nuôi với đơn vị thực hiện, kèm theo bảng kê các hộ tham gia có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Biên bản nghiệm thu chất lượng con giống của Trung tâm Giống chăn nuôi và phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (phòng Kinh tế);

đ) Thông báo giá của cấp có thẩm quyền hoặc chứng thư thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị có chức năng;

e) Giấy đề nghị thanh toán tiền chính sách của chủ hộ;

g) Các chứng từ liên quan (Phiếu thu, phiếu chi...).

7. Trình tự thực hiện

a) Các hộ gia đình, cá nhân làm đơn đăng ký tham gia, giấy đề nghị thanh toán theo điểm b, điểm g, khoản 1; điểm b, đ, khoản 2; điểm b, g, khoản 3; điểm b, e, khoản 4; điểm b, e, khoản 5; điểm b, e, khoản 6 của Điều này gửi đơn vị thực hiện (Trạm giống chăn nuôi (huyện), các điểm giống, doanh nghiệp, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổng hợp, gửi Trung tâm Giống chăn nuôi;

b) Các đơn vị thực hiện hoàn thành các hồ sơ theo điểm c, d, e, h, khoản 1; điểm c, d, e, khoản 2; điểm c, d, e, h, khoản 3; điểm c, d, g, khoản 4; điểm c, d, g, khoản 5; điểm c, d, g, khoản 6 của Điều này, gửi Trung tâm Giống chăn nuôi;

c) Trung tâm Giống chăn nuôi hoàn thành các hồ sơ theo điểm a, đ, khoản 1; điểm a, khoản 2; điểm a, đ, khoản 3; điểm a, đ, khoản 4; điểm a, đ, khoản 5; điểm a, đ, khoản 6 của Điều này; Thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí, để chi trả cho các hộ gia đình, cá nhân được thụ hưởng.